Sinh học 12 — Đề thi thử quốc gia môn sinh 2020 (Đề 21)
Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 31 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Bào quan thực hiện quang hợp là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lục lạp.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Châu chấu.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza (enzim nối) có vai trò?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nối các đoạn Okazaki với nhau.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Nguyên tắc bổ sung có tầm quan trọng với cơ chế di truyền sau:
1. Nhân đôi ADN 2. Hình thành mạch đơn 3. Phiên mã
4. Mở xoắn 5. Dịch mã
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1,3,5
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến mất đoạn
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Xét cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường. Tỉ lệ giao tử Ab là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:25%.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Hiện tượng các gen thuộc những lôcut khác nhau cùng tác động quy định một tính trạng được gọi là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tương tác gen không alen.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Kết quả lại thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen qui định tính trạng đó
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nằm ở ngoài nhân.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Một quần thể gồm 160 cá thể có kiểu gen AA, 480 cá thể có kiểu gen Aa, 360 cá thể có kiểu gen aa, Tần số alen A là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,4
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Loại tế bào nào sau đây được gọi là tế bào trần?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tế bào bị mất thành xenlulozơ.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Theo học thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về CLTN
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:CLTN thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở đại nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đại Cổ sinh
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mật độ cá thể của quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao so với sức chứa của môi trường sẽ làm tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tuần hoàn máu ở động vật?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trong hệ dần truyền tim, nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện và
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 12. Một tế bào sinh dạng tứ bội được phát sinh từ loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:24
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là Ađênin, Uraxin và Guanin. Có bao nhiêu bộ ba sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?
(1) ATX (2) GXA (3) TAG (4) AAT (5) AAA (6) TXX
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng
(1). Kiểu gen có số lượng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng
(2). Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến gen nên không có khả năng di truyền
(3). Các alen trong cùng một gen đều có mức phản ứng như nhau
(4). Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng
(5). Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương tự?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cánh chim và cánh côn trùng
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khi môi trường không giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lý?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 14. Số loại thể một kép (2n-1-1) tối đa có thể có loài này là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:21.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Một loài thực vật ,nếu có cả 2 gen trội A và B trong cùng cho kiểu hình quả tròn, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình quả dài. Cho cây dị hợp tử 2 cặp gen lai phân tích, theo lý thuyết thì kết quả phân ly kiểu hình ở đời con là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1 quả tròn: 3 quả dài
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Trong các bằng chứng tiến hoá dưới đây, bằng chứng nào khác nhóm so với các bằng chứng còn lại
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hoá thạch ốc biển được tìm thấy ở mỏ đá Hoàng Mai thuộc tỉnh Nghệ An
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một thế hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, F, H. Trong các phát biểu sau về lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn 1
(2). Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau
(3). Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F
(4). Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi
(5). Nếu số lượng cá thể của loài C giảm thì số lượng cá thể loại F giảm
(6). Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5
(7). Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:5
- Câu 26Một đáp án · Vận dụng
Trong ba hồ cá tự nhiên, xét 3 quần thể của cùng một loài, số lượng cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:
Quần thể Tuổi trước sinh sản Tuổi sinh sản Tuổi sau sinh sản Số 1 130 130 100 Số 2 250 70 20 Số 3 50 120 125 Trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng?
(1). Quần thể 1 có số lượng thấp tuổi ổn định. Vì vậy theo lý thuyết thì số lượng cá thể của quần thể 1 sẽ không thay đổi
(2). Quần thể 2 có dạng thấp tuổi phát triển. Vì vậy theo lý thuyết số lượng cá thể của quần thể tiếp tục tăng lên
(3). Quần thể 3 có dạng thấp tuổi suy thoái. Vì vậy theo lý thuyết số lượng cá thể của quần thể sẽ tiếp tục giảm xuống
(4). Nếu trong 3 quần thể trên có một quần thể đang bị khai thác quá mạnh thì đó là quần thể 2. Vì khi bị khai thác quá mạnh nó sẽ làm giảm tỉ lệ nhóm tuổi đang sinh sản và sau sinh sản
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4
- Câu 27Một đáp án · Vận dụng
Giả sử một hệ sinh thái trên cạn, xét một chuỗi thức ăn có bổn mắt xích, trong đó năng lượng tích luỹ ở sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1,2,3 lần lượt là 2,2.10⁹Kcal; 1,8.10⁸Kcal, 1,7.10⁷kcal, 1,9.10⁶ kcal.
Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và cấp 2 trong chuỗi thức ăn này xấp xỉ 8,2%
II. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và cấp 1 nhỏ hơn hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và cấp 2
III. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và cấp 2 lớn hơn hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và cấp 3.
IV. Hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng cấp 4 và cấp 3 là lớn nhất
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả nặng nhất (120g) lại với cây có quả nhẹ nhất (60g) được F₁. Cho F₁ giao phấn tự do được F₂. Cho biết khối lượng quả phụ thuộc vào số lượng alen trội có mặt trong kiểu gen, cứ 1 alen trội có mặt trong kiểu gen thì cây cho quả nặng thêm 10g. Xét các kết luận dưới đây:
(1). Đời con lai F₂ có 27 kiểu gen và 8 kiểu hình.
(2). Cây F₁ cho quả nặng 90g.
(3). Trong kiểu gen của F₁ có chứa 3 alen trội (là một trong 20 kiểu gen).
(4). Cây cho quả nặng 70g ở F₂ chiếm tỉ lệ 3/32.
(5). Nếu cho F₂ giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thành phần kiểu gen và kiểu hình ở F₃ tương tự như F₂
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Có 5 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen 4 giảm phân tạo tinh trùng. Biết không có đột biến . Theo lí thuyết, có thể bắt gặp bao nhiêu trường hợp sau đây về tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra?
I. Chỉ tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1.
II. Tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 9: 9:1:1.
III. Tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 7:7: 1:1.
IV. Tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1 : 1.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Ở quần thể động vật, cho biết gen alen A quy định kiểu hình chân dài trôi hoàn toàn so với alen a quy định chân ngắn. Biết rằng quần thể trên có cá thể bao gồm cả đực và cái. Tần số alen A ở giới đực là 0,6 còn ở giới cái tần số alen A là 0,4. Sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên, quần thể F₁ trên thu được 2000 cá thể. Sau một thế hệ ngẫu phối nữa ta thu được quần thể F₂ với 4000 cá thể. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Trong 2000 cá thể ở quần thể F₁ trong đó số cá thể chân ngắn là 480
(2). Quần thể F₂ là một quần thể cân bằng
(3). ở quần thể F₂ số cá thể dị hợp là 1000
(4). ở quần thể F₁ số cá thể đồng hợp là 960
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người so một trong hai alen của một gen quy định
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, cặp vợ chồng III.14 – III. 15 muốn sinh 2 đứa con của cặp vợ chồng trên. Có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1). 2 đứa con đều không bị bệnh là 82,5%
(2). 2 đứa con đều không bị bệnh là 89,06% on
(3). 2 đứa con đều không bị bệnh là 81%
(4). 1 đứa con bị bệnh và 1 đứa con bình thường là 18%
(5). 1 đứa con bị bệnh và 1 đứa con bình thường là 15%
(6). 1 đứa con bị bệnh và 1 đứa con bình thường là 9,38%
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.