Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Tỉnh Quảng Ninh

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 27 câu (18 trắc nghiệm, 3 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập27 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển du lịch biển đảo nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhiều bãi biển đẹp, các đảo ven bờ.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho biểu đồ: Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %)

    (Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê, 2025.)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0–14 tuổi giảm 9,8%; tỉ lệ nhóm 15–64 tuổi tăng 5,3%.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Giao thông đường sắt nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đã kết nối các trung tâm kinh tế lớn.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Nước ta có lãnh thổ kéo dài nên

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thiên nhiên phân hóa theo địa đới.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi phía Bắc là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đông dân, nhiều dân tộc.

    Đông dân, nhiều dân tộc.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Ý nghĩa chủ yếu của phát triển rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thúc đẩy du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm nhẹ thiên tai.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Đông Nam Bộ phát triển mạnh công nghiệp sản xuất điện chủ yếu dựa trên cơ sở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nguồn thủy năng, nhiên liệu dồi dào.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Ngành dịch vụ ở nước ta

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nâng cao chất lượng dịch vụ.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Sạt lở đất thường xảy ra ở khu vực

    Xem đáp án
    Đáp án:

    miền núi.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Thế mạnh tự nhiên chủ yếu để phát triển nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    diện tích mặt nước lớn.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Vùng xuất khẩu gạo lớn nhất nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đồng bằng sông Cửu Long.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào không đúng về lao động của nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lao động chủ yếu đã qua đào tạo.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phân bố tập trung ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đô thị lớn.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Ngành công nghiệp điện tử, máy vi tính phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    lao động có kĩ thuật, cơ sở vật chất – hạ tầng tiến bộ.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Đất feralit của nước ta có lớp đất dày chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhiệt ẩm cao, phong hoá diễn ra mạnh.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Hoạt động kinh tế phát triển ở Nam Trung Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    du lịch biển, cây công nghiệp hằng năm.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc nước ta kéo dài hơn vùng núi Tây Bắc chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hướng địa hình, gió mùa mùa đông, vị trí địa lí.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Đông Nam Bộ là vùng có nền công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước, cơ cấu ngành đa dạng và hiện đại. Các ngành nổi trội gồm: khai thác và chế biến dầu, khí; công nghiệp sản xuất điện; công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính; chế biến thực phẩm và đồ uống; dệt và sản xuất trang phục,...

    a

    Khai thác và chế biến dầu, khí là ngành mũi nhọn của vùng, tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn.

    b

    Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc giảm dần xuất khẩu dầu thô và tăng cường chế biến sâu có thể làm giảm vai trò của ngành dầu khí trong cơ cấu công nghiệp của vùng.

    c

    Giải pháp phát triển công nghiệp bền vững ở Đông Nam Bộ là giảm khai thác tài nguyên, bổ sung nhiều lao động và tăng tỉ trọng giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

    d

    Cơ cấu công nghiệp theo nhóm ngành của vùng Đông Nam Bộ có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Trong điều kiện nhiệt cao ẩm lớn, bề mặt địa hình nước ta thay đổi tạo nên lớp vỏ phong hóa dày, có nơi tới 10 – 15 m. Trên cùng của lớp vỏ phong hóa là tầng đất mềm và rừng cây che phủ bảo vệ. Lớp vỏ phong hóa có đặc tính thấm nước, vun bở, dễ dàng bị phá hủy, xói mòn và rửa trôi, nhất là ở những nơi có địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị tác động, bị tàn phá.

    a

    Hiện tượng đất trượt và sạt lở là biểu hiện của địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

    b

    Các vùng núi đá vôi bị nước mưa hòa tan tạo nên những hang động lớn và sông suối ngầm.

    c

    Ở nước ta, quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ.

    d

    Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình cacxtơ khá phổ biến ở nước ta là bề mặt đá vôi, nhiệt độ cao, lớp phủ thực vật.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta đạt 786,29 tỉ USD, tăng 15,4% so với năm trước. Cán cân thương mại tiếp tục xuất siêu 24,77 tỉ USD. Nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất, chiếm 93,6% tổng kim ngạch nhập khẩu, trong đó máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng chiếm tỉ trọng lớn nhất. Thị trường nhập khẩu của nước ta chủ yếu là các nước và vùng lãnh thổ như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ.

    a

    Trị giá nhập khẩu của nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do mở rộng thị trường.

    b

    Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng và tăng năng lực cạnh tranh.

    c

    Hàng điện tử, máy tính, linh kiện có trị giá nhập khẩu lớn chủ yếu do chính sách đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu.

    d

    Trị giá nhập khẩu của nước ta hiện nay chiếm tỉ trọng cao hơn xuất khẩu.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  22. Câu 22Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Năm 2024, tổng số dân nước ta là 101 343,8 nghìn người; trong đó số dân nam là 50 576,9 nghìn người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ số giới tính của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Lượng mưa các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) (Đơn vị: mm)
    Tháng123456789101112
    Lượng mưa53,812,832,241,6213,3196,6339,7306,0697,647,40,63,7
    (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)
    Căn cứ bảng số liệu, hãy cho biết lượng mưa trong mùa mưa năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Mực nước biển năm 2024 tại một số trạm quan trắc phân theo tháng (Đơn vị: cm)
    Tháng123456789101112
    Vũng Tàu289278275264270,5256252256260285302299
    Bãi Cháy211206208209214213215216225229229219
    (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)
    Căn cứ bảng số liệu, hãy cho biết mực nước biển của tháng có mực nước cao nhất tại trạm quan trắc Vũng Tàu cao hơn mực nước biển của tháng có mực nước cao nhất tại trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Dân số và sản lượng lương thực nước ta giai đoạn 2010 – 2024
    Năm201020152024
    Dân số (nghìn người)87 067,397 582,7101 343,8
    Sản lượng (nghìn tấn)44 632,250 379,547 854,6
    (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)
    Căn cứ bảng số liệu, hãy cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2010 giảm bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2020, sản lượng gỗ khai thác của nước ta là 17 178,9 nghìn m³; đến năm 2023, sản lượng gỗ khai thác của nước ta là 21 632,3 nghìn m³. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của nước ta năm 2023 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành của nước ta là 6 447,4 nghìn tỉ đồng; trong đó ngành bán lẻ là 4 928,7 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ ngành bán lẻ trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.