Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Tỉnh Quảng Ninh
Địa lí
Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển du lịch biển đảo nước ta là
- A.
các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
- B.
nhiều bãi biển đẹp, các đảo ven bờ.
- C.
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
- D.
vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
Cho biểu đồ: Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê, 2025.)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

- A.
Năm 2024, tỉ lệ nhóm 15–64 tuổi gấp 2,3 lần tổng tỉ lệ của hai nhóm còn lại.
- B.
Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0–14 tuổi và nhóm trên 65 tuổi đều giảm.
- C.
Từ năm 2009 đến năm 2024, tỉ lệ nhóm 15–64 tuổi tăng nhiều hơn nhóm trên 65 tuổi.
- D.
Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0–14 tuổi giảm 9,8%; tỉ lệ nhóm 15–64 tuổi tăng 5,3%.
Giao thông đường sắt nước ta hiện nay
- A.
khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất.
- B.
chưa có tuyến đường sắt đô thị trên cao.
- C.
mạng lưới phân bố rộng khắp các vùng.
- D.
đã kết nối các trung tâm kinh tế lớn.
Nước ta có lãnh thổ kéo dài nên
- A.
nhiệt cao, cân bằng bức xạ dương.
- B.
thiên nhiên phân hóa theo địa đới.
- C.
mưa nhiều, cân bằng ẩm dương.
- D.
khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi phía Bắc là
- A.
khai thác thế mạnh tự nhiên, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ sản xuất.
- B.
thu hút lao động, tạo ra tập quán sản xuất mới cho dân tộc ít người.
- C.
tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi.
- D.
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư nước ta hiện nay?
- A.
Quy mô nhỏ, tăng chậm.
- B.
Cơ cấu dân số ít thay đổi.
- C.
Đông dân, nhiều dân tộc.
- D.
Số lượng luôn cố định.
Ý nghĩa chủ yếu của phát triển rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
- A.
nâng cao mức sống, duy trì nguồn gen, giảm nhẹ thiên tai.
- B.
thúc đẩy du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm nhẹ thiên tai.
- C.
giải quyết việc làm, tăng trưởng kinh tế, tăng mức sống.
- D.
phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, giảm biến đổi khí hậu.
Đông Nam Bộ phát triển mạnh công nghiệp sản xuất điện chủ yếu dựa trên cơ sở
- A.
sông ngòi dày đặc, số giờ nắng lớn.
- B.
trữ lượng than lớn, khí hậu ổn định.
- C.
địa hình dốc, trữ lượng dầu khí lớn.
- D.
nguồn thủy năng, nhiên liệu dồi dào.
Ngành dịch vụ ở nước ta
- A.
nâng cao chất lượng dịch vụ.
- B.
hiện đại ở tất cả các lĩnh vực.
- C.
chủ yếu phục vụ cho sản xuất.
- D.
chỉ phát triển ở vùng đồng bằng.
Sạt lở đất thường xảy ra ở khu vực
- A.
đồng bằng.
- B.
hải đảo.
- C.
miền núi.
- D.
bán bình nguyên.
Thế mạnh tự nhiên chủ yếu để phát triển nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
nhiều vùng vịnh nước sâu.
- B.
diện tích mặt nước lớn.
- C.
ngư trường trọng điểm.
- D.
nguồn hải sản dồi dào.
Vùng xuất khẩu gạo lớn nhất nước ta hiện nay là
- A.
Trung du và miền núi phía Bắc.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Đồng bằng sông Hồng.
Phát biểu nào không đúng về lao động của nước ta hiện nay?
- A.
Năng suất lao động còn thấp so với thế giới.
- B.
Lao động chủ yếu đã qua đào tạo.
- C.
Phân bố lao động không đồng đều.
- D.
Chất lượng lao động đang được nâng lên.
Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phân bố tập trung ở
- A.
các đảo lớn.
- B.
đô thị lớn.
- C.
vùng núi.
- D.
nông thôn.
Ngành công nghiệp điện tử, máy vi tính phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
- A.
nguồn nguyên liệu đa dạng, thị trường tiêu thụ rộng.
- B.
lao động có kĩ thuật, cơ sở vật chất – hạ tầng tiến bộ.
- C.
đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.
- D.
mật độ dân số cao, có nhiều trung tâm nghiên cứu.
Đất feralit của nước ta có lớp đất dày chủ yếu do
- A.
nhiệt ẩm thấp, xâm thực diễn ra mạnh.
- B.
nhiệt ẩm cao, phong hoá diễn ra mạnh.
- C.
mưa nhiều, rửa trôi các chất bazơ dễ tan.
- D.
nhiệt cao, tích tụ ô-xít sắt và ô-xít nhôm.
Hoạt động kinh tế phát triển ở Nam Trung Bộ là
- A.
giao thông vận tải biển, thủy điện.
- B.
khai thác than, trồng cây lương thực.
- C.
nhiệt điện, khai thác dầu mỏ và khí đốt.
- D.
du lịch biển, cây công nghiệp hằng năm.
Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc nước ta kéo dài hơn vùng núi Tây Bắc chủ yếu do
- A.
hướng địa hình, gió mùa mùa đông, vị trí địa lí.
- B.
độ cao địa hình, gió mùa mùa đông, thủy văn.
- C.
hình dạng lãnh thổ, dải hội tụ nhiệt đới, front lạnh.
- D.
bề mặt địa hình, gió phơn Tây Nam, biển Đông.
Cho thông tin sau:
Đông Nam Bộ là vùng có nền công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước, cơ cấu ngành đa dạng và hiện đại. Các ngành nổi trội gồm: khai thác và chế biến dầu, khí; công nghiệp sản xuất điện; công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính; chế biến thực phẩm và đồ uống; dệt và sản xuất trang phục,...
- A)
Khai thác và chế biến dầu, khí là ngành mũi nhọn của vùng, tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc giảm dần xuất khẩu dầu thô và tăng cường chế biến sâu có thể làm giảm vai trò của ngành dầu khí trong cơ cấu công nghiệp của vùng.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Giải pháp phát triển công nghiệp bền vững ở Đông Nam Bộ là giảm khai thác tài nguyên, bổ sung nhiều lao động và tăng tỉ trọng giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Cơ cấu công nghiệp theo nhóm ngành của vùng Đông Nam Bộ có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Trong điều kiện nhiệt cao ẩm lớn, bề mặt địa hình nước ta thay đổi tạo nên lớp vỏ phong hóa dày, có nơi tới 10 – 15 m. Trên cùng của lớp vỏ phong hóa là tầng đất mềm và rừng cây che phủ bảo vệ. Lớp vỏ phong hóa có đặc tính thấm nước, vun bở, dễ dàng bị phá hủy, xói mòn và rửa trôi, nhất là ở những nơi có địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị tác động, bị tàn phá.
- A)
Hiện tượng đất trượt và sạt lở là biểu hiện của địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Các vùng núi đá vôi bị nước mưa hòa tan tạo nên những hang động lớn và sông suối ngầm.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Ở nước ta, quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình cacxtơ khá phổ biến ở nước ta là bề mặt đá vôi, nhiệt độ cao, lớp phủ thực vật.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta đạt 786,29 tỉ USD, tăng 15,4% so với năm trước. Cán cân thương mại tiếp tục xuất siêu 24,77 tỉ USD. Nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất, chiếm 93,6% tổng kim ngạch nhập khẩu, trong đó máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng chiếm tỉ trọng lớn nhất. Thị trường nhập khẩu của nước ta chủ yếu là các nước và vùng lãnh thổ như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ.
- A)
Trị giá nhập khẩu của nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do mở rộng thị trường.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng và tăng năng lực cạnh tranh.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Hàng điện tử, máy tính, linh kiện có trị giá nhập khẩu lớn chủ yếu do chính sách đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Trị giá nhập khẩu của nước ta hiện nay chiếm tỉ trọng cao hơn xuất khẩu.
☐ Đúng ☐ Sai
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lượng mưa | 53,8 | 12,8 | 32,2 | 41,6 | 213,3 | 196,6 | 339,7 | 306,0 | 697,6 | 47,4 | 0,6 | 3,7 |
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vũng Tàu | 289 | 278 | 275 | 264 | 270,5 | 256 | 252 | 256 | 260 | 285 | 302 | 299 |
| Bãi Cháy | 211 | 206 | 208 | 209 | 214 | 213 | 215 | 216 | 225 | 229 | 229 | 219 |
| Năm | 2010 | 2015 | 2024 |
|---|---|---|---|
| Dân số (nghìn người) | 87 067,3 | 97 582,7 | 101 343,8 |
| Sản lượng (nghìn tấn) | 44 632,2 | 50 379,5 | 47 854,6 |
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2026-so-gd-dt-tinh-quang-ninh-9209