Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Quảng Trị
Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện rõ ở:
tổng bức xạ lớn,
cân bằng bức xạ dương,
nhiệt độ trung bình năm cao.
Vì vậy chọn D. Lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp nước ta đa dạng chủ yếu là do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:khí hậu phân hóa, có nhiều loại đất.
Đáp án D.
Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp nước ta đa dạng chủ yếu do khí hậu phân hóa và đất đai có nhiều loại. Chính sự phân hóa này cho phép phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi từ nhiệt đới đến cận nhiệt.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Nguồn lao động ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tác phong công nghiệp cao.
Đáp án A.
Nguồn lao động nước ta hiện nay có các đặc điểm như đông, chất lượng ngày càng tăng, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, khả năng hội nhập quốc tế ngày càng tốt. Tuy nhiên, tác phong công nghiệp cao chưa phải là điểm mạnh nổi bật.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:vị trí gần chí tuyến Bắc, tác động của gió mùa Đông Bắc.
Đáp án A.
Phần lãnh thổ phía Bắc có biên độ nhiệt năm cao hơn phía Nam chủ yếu vì nằm gần chí tuyến Bắc hơn và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, làm mùa đông lạnh rõ rệt hơn.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Cho biểu đồ sau:
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế qua các năm (%)
Biểu đồ thay đổi cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010 – 2023
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010 - 2023?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Đáp án D.
Từ biểu đồ: kinh tế Nhà nước từ [[OBJ]] xuống [[OBJ]] là giảm; kinh tế ngoài Nhà nước từ [[OBJ]] lên [[OBJ]] là tăng; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài từ [[OBJ]] lên [[OBJ]] là tăng; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm từ [[OBJ]] xuống [[OBJ]] là giảm.
Do đó nhận xét đúng là tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Phương án A sai vì [[OBJ]] lần, không phải [[OBJ]] lần.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Điểm cực Bắc trên đất liền nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tuyên Quang.
Đáp án A.
Theo đáp án chính thức mã đề 0701, câu này chọn A. Tuy nhiên, kiến thức chuẩn là điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh Hà Giang. Ở ảnh đề, phương án A hiện thành “Tuyên Quang”, khả năng cao là lỗi gõ/chuyển đổi đề.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Ngành vận tải nào sau đây ở nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đường bộ.
Đáp án D.
Ở nước ta, loại hình vận tải có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất là đường bộ vì rất cơ động, mạng lưới rộng khắp và phù hợp vận chuyển cự li ngắn, trung bình.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Ngành giao thông vận tải ở nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đầy đủ các loại hình.
Đáp án B.
Ngành giao thông vận tải nước ta hiện nay đầy đủ các loại hình gồm đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không và đường ống.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du miền núi phía Bắc?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tạo nhiều việc làm tại chỗ cho lao động ở địa phương.
Đáp án C.
Ý nghĩa lớn của thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là cung cấp điện, điều tiết nước, hạn chế lũ cho hạ lưu, thúc đẩy công nghiệp hóa và làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội.
Nhận định “tạo nhiều việc làm tại chỗ cho lao động ở địa phương” không phải ý nghĩa nổi bật nhất, nên đây là phương án không đúng.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Phân bố dân cư của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dân cư tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Đáp án D.
Dân cư nước ta phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở đồng bằng, ven biển và các đô thị lớn.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Ở nước ta, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mở cửa hội nhập, toàn cầu hóa, đường lối đổi mới.
Đáp án C.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chủ yếu do mở cửa hội nhập, toàn cầu hóa và đường lối đổi mới của nước ta.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:chăn nuôi trâu, bò.
Đáp án A.
Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về chăn nuôi trâu, bò nhờ diện tích đồi rộng, có đồng cỏ và điều kiện phù hợp cho gia súc lớn.
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Giải pháp quan trọng nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du miền núi phía Bắc là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:áp dụng kĩ thuật mới, phát triển trang trại, xây dựng thương hiệu.
Đáp án A.
Muốn phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi phía Bắc thì giải pháp quan trọng nhất là áp dụng kĩ thuật mới, phát triển trang trại, xây dựng thương hiệu. Đây là hướng nâng chất lượng, quy mô và giá trị hàng hóa.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Khu du lịch nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trà Cổ.
Đáp án C.
Khu du lịch thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng là Trà Cổ.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Quảng Ninh.
Đáp án D.
Tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng theo cách phân vùng của đề là Quảng Ninh.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Trung du miền núi phía Bắc không có thế mạnh nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dịch vụ hàng hải.
Đáp án A.
Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh về khai thác khoáng sản, phát triển thủy điện, trồng cây cận nhiệt. Dịch vụ hàng hải không phải thế mạnh của vùng này.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Hoạt động nào sau đây thuộc lâm sinh?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khoanh nuôi rừng.
Đáp án A.
Hoạt động thuộc lâm sinh là khoanh nuôi rừng. Lâm sinh gồm trồng, chăm sóc, bảo vệ và phục hồi rừng.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Lũ quét ở nước ta thường xảy ra vùng nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Miền núi.
Đáp án B.
Lũ quét thường xảy ra ở miền núi do địa hình dốc, mưa lớn tập trung, sông suối ngắn và dốc.
- Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Khí hậu đặc trưng là nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh với 2 - 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm cao. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa.
aNội dung trên thể hiện đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc.
bThành phần loài sinh vật xích đạo chiếm ưu thế, vùng ven biển và cửa sông phát triển rừng ngập mặn.
cKhí hậu có mùa đông lạnh tạo điều kiện thuận lợi để sản xuất rau vụ đông và các cây có nguồn gốc nhiệt đới.
dLãnh thổ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc do vị trí gần trung tâm khối khí lạnh phương Bắc kết hợp với hướng địa hình.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng - Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực, thể hiện qua sản lượng tăng nhanh theo thời gian. Trong cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn, thủy điện và nhiệt điện vẫn chiếm tỉ trọng chủ yếu. Cơ cấu nguồn điện nước ta ngày càng đa dạng và đáp ứng tốt hơn cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt.
aTrong cơ cấu nguồn điện nước ta hiện nay thủy điện chiếm tỉ trọng lớn nhất.
bViệc phát triển nguồn điện từ năng lượng tái tạo hướng tới mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, thân thiện với môi trường.
cĐa dạng hóa cơ cấu nguồn điện ở nước ta chủ yếu để đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn của dân cư và đảm bảo năng lượng cho quá trình phát triển đô thị.
dNước ta có cơ cấu nguồn điện đa dạng, thay đổi theo thời gian do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và xu hướng chuyển dịch cơ cấu năng lượng trong giai đoạn hiện nay.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng - Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng và phát triển sớm ở Đồng bằng sông Hồng. Giá trị sản xuất công nghiệp cao, tăng nhanh và cơ cấu đa dạng. Ngành công nghiệp Đồng bằng sông Hồng đang phát triển theo hướng hiện đại có khả năng cạnh tranh, tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
aCác ngành công nghiệp mới đóng góp ngày càng lớn vào GRDP của vùng.
bCông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng phát triển đồng đều giữa các địa phương.
cĐịnh hướng phát triển công nghiệp của vùng là chú trọng một số ngành công nghệ cao, tăng các ngành có lợi thế về lao động, thị trường.
dThế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp hiện đại của vùng là lao động giá rẻ, giàu tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai - Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024
Quốc gia Phi-líp-pin Cam-pu-chia Ma-lai-xi-a Diện tích (nghìn km²) 298,2 176,5 328,6 Dân số (triệu người) 114,4 16,6 34,2 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)
aDiện tích và số dân Ma-lai-xi-a lớn nhất, Cam-pu-chia nhỏ nhất.
bMa-lai-xi-a có mật độ dân số thấp hơn Phi-líp-pin và cao hơn Cam-pu-chia.
cCam-pu-chia có diện tích, số dân và mật độ dân số thấp nhất.
dMật độ dân số Phi-líp-pin gấp 3,5 lần Cam-pu-chia.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) SaiTa tính mật độ dân số từng nước.
Phi-líp-pin có mật độ là [[OBJ]] nghìn người/km[[OBJ]], tức khoảng [[OBJ]] người/km[[OBJ]].
Cam-pu-chia có mật độ là [[OBJ]] nghìn người/km[[OBJ]], tức khoảng [[OBJ]] người/km[[OBJ]].
Ma-lai-xi-a có mật độ là [[OBJ]] nghìn người/km[[OBJ]], tức khoảng [[OBJ]] người/km[[OBJ]].
- Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểuCho bảng số liệu:Số giờ nắng tại trạm quan trắc Hà Nội (trạm Láng) năm 2024(Đơn vị: giờ)
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)Số giờ nắng Tháng cao nhất (tháng 10) Tháng thấp nhất (tháng 1) Hà Nội (trạm Láng) 183,4 33,2 Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch số giờ nắng tháng cao nhất và số giờ nắng tháng thấp nhất năm 2024 tại Hà Nội là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án: - Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Mực nước biển trung bình các tháng tại trạm quan trắc Cồn Cỏ, năm 2024(Đơn vị: cm)
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Cồn Cỏ 91 80 81 72 76 74 73 71 87 107 113 105 Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết mực nước biển trung bình năm 2024 tại trạm quan trắc Cồn Cỏ là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án: - Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2024, quy mô dân số nước ta là 101,3 triệu người, tỉ lệ dân số nam so với tổng số dân là 49,9%. Hãy cho biết, năm 2024 quy mô dân số nam của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Đáp án:
- Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2024, sản lượng lúa của nước ta là 43475,3 nghìn tấn, năng suất lúa đạt 61,0 tạ/ha. Hãy cho biết, năm 2024 diện tích trồng lúa của nước ta là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án:
- Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Dân số, sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2010 và 2024
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)Năm 2010 2024 Sản lượng (nghìn tấn) 40005,6 43475,3 Dân số (nghìn người) 87067,3 101340,1 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân sản lượng lúa theo đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2010 giảm bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Đáp án: - Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Dân số, mật độ dân số vùng Trung du miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ năm 2023
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, Nxb Thống kê)Vùng Trung du miền núi phía Bắc Bắc Trung Bộ Dân số (triệu người) 12,6 11,3 Mật độ dân số (người/km²) 136,0 221,0 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023 diện tích tự nhiên vùng Trung du miền núi phía Bắc lớn hơn vùng Bắc Trung Bộ bao nhiêu nghìn km² (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Đáp án:
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.