Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Sơn La (lần 1)

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 27 câu (17 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập27 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Vị trí địa lí của Trung du và miền núi phía Bắc

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giáp Trung Quốc ở phía bắc.

    Đáp án B

    Câu hỏi: Vị trí địa lí của Trung du và miền núi phía Bắc

    • Vùng này giáp Trung Quốc ở phía bắc.

    • Không giáp Cam-pu-chia.

    • Không tiếp giáp Nam Trung Bộ.

    • Phía đông có nơi giáp vịnh Bắc Bộ, nhưng đặc điểm nổi bật, trực tiếp và chính xác nhất trong các phương án là giáp Trung Quốc ở phía bắc.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Đông Nam Bộ hiện nay có thế mạnh để

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khai thác dầu khí.

    Đáp án C

    Câu hỏi: Đông Nam Bộ hiện nay có thế mạnh để

    • Đông Nam Bộ nổi bật về khai thác dầu khí, nhất là ở thềm lục địa phía nam.

    • Không mạnh về cây cận nhiệt hay rau vụ đông vì khí hậu không phù hợp.

    • Than nâu không phải thế mạnh nổi bật hiện nay của vùng.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng núi phía Bắc nước ta vào mùa đông?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Rét đậm, rét hại.

    Đáp án B

    Câu hỏi: Loại thiên tai thường xảy ra ở vùng núi phía Bắc vào mùa đông

    • Vùng núi phía Bắc vào mùa đông thường chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.

    • Vì vậy hay xảy ra rét đậm, rét hại.

    • Lũ lụt, giông lốc thường gắn với mùa mưa nóng hơn.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất.

    Đáp án A

    Câu hỏi: Ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay

    • Hiện nay trồng trọt nước ta đang đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ: giống mới, tưới tiết kiệm, cơ giới hóa, nông nghiệp công nghệ cao.

    • Trồng trọt vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong nông nghiệp nên B sai.

    • Không chỉ phát triển chuyên canh ở đồng bằng lớn, mà còn ở trung du, miền núi, Tây Nguyên.

    • Sản phẩm cây công nghiệp vẫn rất chú trọng xuất khẩu nên D sai.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Dịch vụ nào sau đây thuộc ngành bưu chính ở nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chuyển bưu kiện.

    Đáp án C

    Câu hỏi: Dịch vụ thuộc ngành bưu chính

    • Chuyển bưu kiện là hoạt động của ngành bưu chính.

    • Điện thoại cố định, truyền hình cáp, cáp quang Internet thuộc viễn thông.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Môi trường biển, đảo nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các đảo không chịu tác động bởi hoạt động của con người.

    Đáp án A

    Câu hỏi: Môi trường biển, đảo nước ta không có đặc điểm nào

    • Phương án A nói các đảo không chịu tác động bởi hoạt động của con người là sai.

    • Thực tế đảo chịu tác động rõ rệt của khai thác tài nguyên, du lịch, cư trú, quốc phòng, ô nhiễm...

    • Các phương án còn lại là những đặc điểm đúng.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ.

    Đáp án C

    Câu hỏi: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình biểu hiện qua đặc điểm nào

    • Trong môi trường nhiệt đới ẩm, quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ.

    • Đây là biểu hiện rõ của tác động khí hậu lên địa hình.

    • Các đáp án khác phản ánh đặc điểm chung của địa hình nhưng không trực tiếp thể hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng.

    Đáp án A

    Câu hỏi: Cơ cấu kinh tế theo ngành chuyển dịch theo hướng

    • Xu hướng rõ nhất là tăng tỉ trọng công nghiệp và xây dựng, giảm tương đối tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp.

    • Các phương án B, C chỉ là biện pháp hay biểu hiện cục bộ.

    • D không phải xu hướng chung bắt buộc.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Ngành nội thương ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển với đa dạng các loại hình.

    Đáp án D

    Câu hỏi: Ngành nội thương ở nước ta hiện nay

    • Nội thương hiện nay phát triển với đa dạng các loại hình: chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi, thương mại điện tử...

    • Không hề bỏ hoàn toàn chợ truyền thống.

    • Thương mại điện tử không tăng chậm.

    • Không chỉ có trung tâm thương mại vốn trong nước.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Chất lượng lao động ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chất lượng lao động có sự phân hóa theo vùng.

    Đáp án D

    Câu hỏi: Chất lượng lao động nước ta hiện nay

    • Chất lượng lao động nước ta có sự phân hóa theo vùng: các vùng đô thị, công nghiệp, đồng bằng thường có chất lượng cao hơn vùng sâu, vùng xa.

    • Lao động nước ta không phải hầu hết đều có chuyên môn kĩ thuật cao.

    • Việc tiếp thu khoa học – công nghệ không phải “rất hạn chế”.

    • A không phản ánh đúng bản chất chung.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho biểu đồ sau:

    Sản lượng than sạch, dầu thô khai thác và điện phát ra của nước ta giai đoạn 2013 – 2023

    (Nguồn: https://www.nso.gov.vn)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Năm 2023 so với năm 2013, sản lượng điện phát ra tăng gấp 2,15 lần.

    Đáp án D

    Câu hỏi: Nhận xét đúng với biểu đồ sản lượng than sạch, dầu thô và điện phát ra giai đoạn 2013–2023

    Theo biểu đồ:

    • Điện phát ra năm 2013: 124454 triệu kWh

    • Điện phát ra năm 2023: 267582,2 triệu kWh

    Ta có:

    [[OBJ]]

    • Vậy năm 2023 so với 2013, sản lượng điện phát ra tăng gấp 2,15 lần.

    • A sai vì than sạch không tăng liên tục.

    • B sai vì dầu thô không giảm đúng 50%.

    • C sai vì tốc độ tăng của điện phát ra lớn hơn than sạch.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Đồng bằng sông Cửu Long có thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây lúa?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất phù sa màu mỡ.

    Đáp án A

    Câu hỏi: Thuận lợi chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long để phát triển cây lúa

    • Đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm, cùng với đất phù sa màu mỡ.

    • Đây là điều kiện rất thuận lợi cho trồng lúa.

    • Các đáp án khác đúng một phần nhưng không tiêu biểu và trực tiếp bằng A.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Nhà máy nhiệt điện nào sau đây có ở Bắc Trung Bộ hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vũng Áng 1.

    Đáp án B

    Câu hỏi: Nhà máy nhiệt điện ở Bắc Trung Bộ

    • Vũng Áng 1 thuộc Hà Tĩnh, nằm ở Bắc Trung Bộ.

    • Lai Châu là thủy điện.

    • Phả Lại 2 ở Hải Dương.

    • Phú Mỹ 1 ở Đông Nam Bộ.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Phân bố dân cư khu vực đồng bằng ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mật độ dân số không đều giữa các vùng.

    Đáp án A

    Câu hỏi: Phân bố dân cư khu vực đồng bằng ở nước ta

    • Dân cư đồng bằng đông nhưng mật độ dân số không đều giữa các vùng.

    • Tỉ lệ dân nông thôn không có xu hướng tăng chung.

    • Không chỉ tập trung dọc ven biển.

    • Tỉ lệ dân thành thị không phải luôn chiếm chủ yếu.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có trữ năng thủy điện lớn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sông ngòi có lưu lượng nước lớn, chảy qua vùng có địa hình dốc.

    Đáp án D

    Câu hỏi: Đặc điểm tự nhiên chủ yếu làm miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có trữ năng thủy điện lớn

    • Thủy điện phụ thuộc chủ yếu vào:

    o lưu lượng nước lớn

    o địa hình dốc

    • Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nhiều sông lớn, độ dốc cao, nên trữ năng thủy điện lớn.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Du lịch biển đảo ngày càng phát triển mạnh ở Nam Trung bộ chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đầu tư cơ sở hạ tầng, nhu cầu lớn, đa dạng hóa sản phẩm du lịch.

    Đáp án A

    Câu hỏi: Du lịch biển đảo phát triển mạnh ở Nam Trung Bộ chủ yếu do

    • Nam Trung Bộ có biển đẹp, nhiều vũng vịnh, đảo, bãi tắm.

    • Cùng với đó là đầu tư cơ sở hạ tầng, nhu cầu du lịch lớn, và đa dạng hóa sản phẩm du lịch.

    • Đây là nguyên nhân tổng hợp, phù hợp nhất.

    • Các đáp án khác chỉ nêu một vài yếu tố riêng lẻ.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây ăn quả lâu năm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mít, nhãn.

    Đáp án D

    Câu hỏi: Cây ăn quả lâu năm

    • Mít, nhãn đều là cây ăn quả lâu năm.

    • Điều là cây công nghiệp lâu năm, hồ tiêu là cây công nghiệp.

    • Bông, đậu tương là cây hàng năm.

    • Xoài là cây ăn quả lâu năm nhưng chè là cây công nghiệp lâu năm.

  18. Câu 18Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu sau:

    Số dân của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020 và năm 2023

    (Đơn vị: Triệu người)

    NămIn-đô-nê-xi-aPhi-li-pinViệt Nam
    2020274,8112,198,1
    2023281,2114,9100,4

    (Nguồn: https://danso.org)

    a

    Năm 2023, số dân của Việt Nam thấp nhất.

    b

    Năm 2023 so với năm 2020, số dân của cả ba quốc gia đều tăng.

    c

    Năm 2023 so với năm 2020, số dân của Phi-li-pin tăng nhiều nhất.

    d

    Năm 2023 so với năm 2020, số dân của In-đô-nê-xi-a tăng gấp 1,5 lần.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Bảng số liệu:

    • In-đô-nê-xi-a: 2020 là 274,8 triệu người; 2023 là 281,2 triệu người

    • Phi-li-pin: 2020 là 112,1 triệu người; 2023 là 114,9 triệu người

    • Việt Nam: 2020 là 98,1 triệu người; 2023 là 100,4 triệu người.

    a) Năm 2023, số dân của Việt Nam thấp nhất.

    • Năm 2023:

    o In-đô-nê-xi-a: 281,2

    o Phi-li-pin: 114,9

    o Việt Nam: 100,4

    • Trong 3 nước, Việt Nam có số dân thấp nhất.

    Kết luận: Đúng.

    b) Năm 2023 so với năm 2020, số dân của cả ba quốc gia đều tăng.

    • In-đô-nê-xi-a tăng: 281,2 - 274,8 = 6,4 triệu người.

    • Phi-li-pin tăng: 114,9 - 112,1 = 2,8 triệu người.

    • Việt Nam tăng: 100,4 - 98,1 = 2,3 triệu người.

    • Cả ba quốc gia đều tăng dân số.

    Kết luận: Đúng.

    c) Năm 2023 so với năm 2020, số dân của Phi-li-pin tăng nhiều nhất.

    • So sánh mức tăng:

    o In-đô-nê-xi-a: 6,4 triệu người

    o Phi-li-pin: 2,8 triệu người

    o Việt Nam: 2,3 triệu người

    • Tăng nhiều nhất là In-đô-nê-xi-a, không phải Phi-li-pin.

    Kết luận: Sai.

    d) Năm 2023 so với năm 2020, số dân của In-đô-nê-xi-a tăng gấp 1,5 lần.

    • Tỉ số là 281,2 / 274,8 ≈ 1,02 lần, không phải 1,5 lần.

    • Như vậy nhận định này sai.

    Kết luận: Sai.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Địa hình của miền khá phức tạp, gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ sông mở rộng và đồng bằng ven biển nhỏ hẹp. Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ và hai mùa mưa, khô rõ rệt. Ven biển có hệ sinh thái rừng ngập mặn phát triển mạnh.

    a

    Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

    b

    Biên độ nhiệt năm của miền nhỏ là do vị trí địa lí gần xích đạo và không nằm trong phạm vi hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

    c

    Trong miền, sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế; ngoài ra còn phổ biến các loài cây ôn đới và thú có lông dày như gấu, chồn.

    d

    Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa, phổ biến là các loài nhiệt đới, xích đạo.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng

    Thông tin đề cho mô tả miền có:

    • địa hình gồm khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ mở rộng, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp;

    • khí hậu cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ, hai mùa mưa – khô rõ rệt;

    • ven biển có rừng ngập mặn phát triển mạnh.

    Đây là đặc điểm của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, không phải miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

    a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

    • Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ không có đặc trưng khí hậu cận xích đạo gió mùa.

    • Nội dung đề bài phù hợp với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ hơn.

    Kết luận: Sai.

    b) Biên độ nhiệt năm của miền nhỏ là do vị trí địa lí gần xích đạo và không nằm trong phạm vi hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

    • Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nằm gần xích đạo hơn nên nền nhiệt cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ.

    • Đồng thời khu vực này ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc hơn miền Bắc.

    Kết luận: Đúng.

    c) Trong miền, sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế; ngoài ra còn phổ biến các loài cây ôn đới và thú có lông dày như gấu, chồn.

    • Miền này tiêu biểu là sinh vật nhiệt đới, cận xích đạo.

    • Các loài cây ôn đới và thú có lông dày không phải đặc trưng phổ biến của miền này.

    Kết luận: Sai.

    d) Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa, phổ biến là các loài nhiệt đới, xích đạo.

    • Đây là nhận định phù hợp với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

    Kết luận: Đúng.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Trung du và miền núi phía Bắc có đường biên giới rất dài với Trung Quốc, ngoài ra còn giáp Lào; giáp với các vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ. Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên như địa hình, đất, khí hậu, nguồn nước…thuận lợi để phát triển ngành trồng trọt với cơ cấu cây trồng đa dạng, gồm cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau.

    a

    Trung du miền núi phía Bắc là cửa ngõ kết nối với thế mạnh nổi bật về giao thông vận tải đường biển.

    b

    Khí hậu nóng quanh năm, lượng mưa lớn là điều kiện quan trọng để vùng thúc đẩy thâm canh, tăng vụ trong trồng trọt.

    c

    Chè là cây công nghiệp quan trọng số một của vùng, hiện nay hướng tới phát triển theo hướng hữu cơ, an toàn và gắn với chế biến sâu.

    d

    Trung du miền núi phía Bắc là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn trong cả nước.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    Thông tin đề cho nói về Trung du và miền núi phía Bắc: giáp Trung Quốc, giáp Lào, giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ; có điều kiện phát triển trồng trọt với cơ cấu cây trồng đa dạng.

    a) Trung du miền núi phía Bắc là cửa ngõ kết nối với thế mạnh nổi bật về giao thông vận tải đường biển.

    • Vùng này có thế mạnh nổi bật về giao lưu qua biên giới đất liền với Trung Quốc và Lào.

    • Không nổi bật về giao thông vận tải đường biển.

    Kết luận: Sai.

    b) Khí hậu nóng quanh năm, lượng mưa lớn là điều kiện quan trọng để vùng thúc đẩy thâm canh, tăng vụ trong trồng trọt.

    • Trung du và miền núi phía Bắc không có khí hậu nóng quanh năm.

    • Mùa đông lạnh là một đặc điểm rõ của vùng.

    Kết luận: Sai.

    c) Chè là cây công nghiệp quan trọng số một của vùng, hiện nay hướng tới phát triển theo hướng hữu cơ, an toàn và gắn với chế biến sâu.

    • Đây là nhận định đúng với thực tế sản xuất của vùng.

    • Chè là cây công nghiệp lâu năm rất tiêu biểu của Trung du và miền núi phía Bắc.

    Kết luận: Đúng.

    d) Trung du miền núi phía Bắc là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn trong cả nước.

    • Vùng có các vùng chuyên canh chè, cây dược liệu, cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới, một số cây công nghiệp khác.

    • Vì vậy đây là nhận định đúng.

    Kết luận: Đúng.

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Ngành chăn nuôi lợn của nước ta phát triển nhờ nguồn thức ăn dồi dào, nhu cầu tiêu thụ nội địa cao, lực lượng lao động giàu kinh nghiệm và sự chuyển dịch mạnh mẽ sang chăn nuôi trang trại công nghiệp. Hướng quan trọng phát triển chăn nuôi lợn tại Việt Nam hiện nay là tập trung theo mô hình an toàn sinh học, áp dụng công nghệ cao và xây dựng chuỗi liên kết giá trị từ giống, thức ăn đến giết mổ và tiêu thụ.

    a

    Thức ăn công nghiệp đã hoàn toàn thay thế thức ăn thô xanh, phụ phẩm nông nghiệp trong các mô hình chăn nuôi lợn.

    b

    Áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi góp phần kiểm soát dịch bệnh, nâng cao chất lượng và hướng tới phát triển bền vững.

    c

    Nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển chăn nuôi lợn.

    d

    Chăn nuôi lợn theo mô hình an toàn sinh học giúp lợn phát triển tốt và hoàn toàn không bị dịch bệnh.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai

    Thông tin đề cho nêu rõ: chăn nuôi lợn phát triển nhờ nguồn thức ăn dồi dào, nhu cầu tiêu thụ cao, lao động có kinh nghiệm, chuyển dịch mạnh sang chăn nuôi trang trại công nghiệp; hướng phát triển hiện nay là an toàn sinh học, công nghệ cao, chuỗi liên kết giá trị.

    a) Thức ăn công nghiệp đã hoàn toàn thay thế thức ăn thô xanh, phụ phẩm nông nghiệp trong các mô hình chăn nuôi lợn.

    • Từ “hoàn toàn thay thế” là không đúng.

    • Trong thực tế vẫn còn sử dụng nhiều nguồn thức ăn khác nhau tùy quy mô và mô hình chăn nuôi.

    Kết luận: Sai.

    b) Áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi góp phần kiểm soát dịch bệnh, nâng cao chất lượng và hướng tới phát triển bền vững.

    • Đây chính là nội dung phù hợp với định hướng phát triển ngành chăn nuôi hiện nay.

    Kết luận: Đúng.

    c) Nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển chăn nuôi lợn.

    • Đề đã nêu rõ nhiều điều kiện thuận lợi: thức ăn, thị trường, lao động, mô hình tổ chức sản xuất.

    Kết luận: Đúng.

    d) Chăn nuôi lợn theo mô hình an toàn sinh học giúp lợn phát triển tốt và hoàn toàn không bị dịch bệnh.

    • Mô hình an toàn sinh học giúp giảm nguy cơ dịch bệnh, chứ không thể bảo đảm “hoàn toàn không bị”.

    • Từ “hoàn toàn” làm cho nhận định sai.

    Kết luận: Sai.

  22. Câu 22Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Diện tích trồng ngô, sản lượng ngô nước ta năm 2020 và năm 2023
    NămDiện tích (Nghìn ha )Sản lượng (Nghìn tấn )
    2020942,54558,2
    2023884,64437,2
    (Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất ngô của nước ta năm 2023 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta đạt 5552187,0 tấn. Trong đó, Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ lệ là 70,7%. Hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, vận tải đường sông nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 368,04 triệu tấn; khối lượng luân chuyển hàng hóa là 37443,69 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hàng hóa trung bình của đường sông nước ta năm 2023 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2023 tại trạm quan trắc Đà Lạt
    (Đơn vị: oC)
    Tháng123456789101112
    Nhiệt độ16,817,217,920,019,819,819,319,919,419,118,417,5
    (Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2023 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, tổng số dân nước ta là 100309,21 nghìn người. Trong đó, số dân thành thị là 38219,71 nghìn người. Hãy cho biết năm 2023, tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Lượng mưa các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Huế và trạm quan trắc Đà Nẵng
    (Đơn vị: mm)
    Tháng123456789101112
    Huế296,5234,22,344,6142,592,310,641,8681,71.613,31.005,5785,7
    Đà Nẵng184,088,415,922,755,9106,389,732,3456,51.836,2742,0317,2
    (Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, tổng lượng mưa tại trạm quan trắc Đà Nẵng thấp hơn tổng lượng mưa tại trạm quan trắc Huế là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.