Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Tỉnh Thái Nguyên
Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Hiện nay, ảnh hưởng chủ yếu của biến đổi khí hậu đến Đồng bằng sông Cửu Long là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:nước biển dâng; gia tăng xâm nhập mặn và sạt lở bờ sông, bờ biển; mùa khô thiếu nước ngọt.
Đáp án C.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng thấp, chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Biểu hiện rõ nhất hiện nay là nước biển dâng, xâm nhập mặn sâu vào nội đồng, sạt lở bờ sông, bờ biển và mùa khô thiếu nước ngọt.
Các phương án A, B, D có một số ý đúng nhưng chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác bằng C. Đặc biệt, biến đổi khí hậu không làm “tăng cường lượng phù sa hằng năm” như phương án A.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lực lượng lao động dồi dào.
Đáp án A.
Thời kì cơ cấu dân số vàng là thời kì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao. Vì vậy thế mạnh nổi bật nhất của nước ta là có lực lượng lao động dồi dào.
Phương án B, C chưa đúng vì lao động nước ta không phải chủ yếu mạnh ở “nhiều kinh nghiệm” hay “trình độ cao”. Phương án D không chính xác bằng A.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Hiện nay, khu du lịch nào sau đây của nước ta đã được công nhận là khu du lịch cấp quốc gia?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sa Pa (Lào Cai).
Đáp án A.
Khu du lịch Sa Pa của tỉnh Lào Cai đã được công nhận là khu du lịch quốc gia.
Các địa danh Tràng An, Cát Bà, Lăng Cô đều là những điểm du lịch nổi tiếng, nhưng theo yêu cầu câu hỏi và đáp án mã đề 0901, chọn Sa Pa.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Lao động nông thôn ở nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có số lượng lớn hơn khu vực thành thị.
Đáp án D.
Lao động nông thôn ở nước ta hiện nay vẫn chiếm số lượng lớn hơn lao động thành thị. Đây là đặc điểm gắn với cơ cấu dân cư nước ta, mặc dù quá trình đô thị hóa đang diễn ra.
A sai vì lao động nông thôn không có thế mạnh chủ yếu trong công nghiệp.
B sai vì phần lớn lao động nông thôn chưa qua đào tạo nghề nghiệp.
C sai vì lao động nông thôn không chỉ làm nông nghiệp, mà còn tham gia công nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp,...
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đất feralit.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Cho biểu đồ sau:
Số lượng bò và sản lượng thịt bò của nước ta, giai đoạn 2017 – 2024
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Năm 2024 so với năm 2017, sản lượng thịt bò tăng hơn 1,2 lần.
Đáp án D.
Từ biểu đồ:
Năm 2017, sản lượng thịt bò là [[OBJ]] nghìn tấn.
Năm 2024, sản lượng thịt bò là [[OBJ]] nghìn tấn.
Tỉ số tăng là [[OBJ]] lần, tức là tăng hơn [[OBJ]] lần. Vì vậy D đúng.
Xét các phương án khác:
A sai vì số lượng bò không tăng liên tục, năm 2024 giảm so với năm 2023.
B sai vì số lượng bò năm 2024 là [[OBJ]] nghìn con, năm 2017 là [[OBJ]] nghìn con, tức giảm [[OBJ]] nghìn con chứ không tăng.
C sai vì sản lượng thịt bò tăng, không giảm liên tục.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Đáp án D.
Vị trí địa lí nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc, tiếp giáp Biển Đông, chịu ảnh hưởng của gió mùa nên thuận lợi chủ yếu cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Phương án B sai vì nước ta chủ yếu phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, không phải cận nhiệt đới.
A và C không phải thuận lợi chủ yếu do vị trí địa lí trong câu hỏi này.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Gió mùa Tây Nam.
Đáp án B.
Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh, mang hơi ẩm từ biển vào gây mưa lớn cho nhiều nơi ở nước ta.
Gió phơn Tây Nam gây thời tiết khô nóng.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động chủ yếu vào mùa đông.
Tín phong bán cầu Bắc không phải nguyên nhân chính gây mưa lớn giữa và cuối mùa hạ.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Đáp án B.
Cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Biểu hiện là giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm, thủy sản; tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
A sai vì không phải tăng tỉ trọng kinh tế Nhà nước là xu hướng chính.
C sai vì không phải chú trọng sản xuất nông nghiệp là hướng chuyển dịch chủ yếu.
D sai vì nền kinh tế không ưu tiên các ngành cần nhiều lao động mà hướng tới tăng năng suất, chất lượng, công nghệ.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Hạn chế chủ yếu đối với phát triển kinh tế - xã hội của Đông Nam Bộ hiện nay là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:thiếu nước vào mùa khô, tỉ lệ dân nhập cư cao.
Đáp án B.
Đông Nam Bộ có mùa khô sâu sắc, nhu cầu nước lớn cho công nghiệp, đô thị và nông nghiệp nên thiếu nước vào mùa khô là hạn chế quan trọng. Đồng thời, vùng có tỉ lệ dân nhập cư cao, gây sức ép lên việc làm, nhà ở, hạ tầng và môi trường đô thị.
Các phương án khác có ý đúng một phần nhưng chưa nêu đúng hạn chế chủ yếu bằng B.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Hiện nay, nguồn điện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:nhiệt điện.
Đáp án D.
Hiện nay, nhiệt điện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta. Nhiệt điện gồm nhiệt điện than, khí, dầu,... và có vai trò lớn trong hệ thống điện quốc gia.
Thủy điện từng giữ vai trò rất quan trọng nhưng hiện nay tỉ trọng không cao nhất. Điện gió và điện mặt trời phát triển nhanh nhưng tỉ trọng chưa lớn nhất.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Vùng Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đông Nam Bộ.
Đáp án C.
Bắc Trung Bộ tiếp giáp Đồng bằng sông Hồng ở phía bắc, Trung du và miền núi phía Bắc ở phía tây bắc, Nam Trung Bộ ở phía nam. Vùng này không tiếp giáp Đông Nam Bộ.
Vì vậy chọn C.
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Hiện nay, giải pháp nào sau đây phù hợp nhất để nâng cao hiệu quả phát triển du lịch liên vùng ở Nam Trung Bộ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Xây dựng các tuyến du lịch kết hợp biển – cao nguyên, kết nối giao thông.
Đáp án A.
Câu hỏi yêu cầu giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển du lịch liên vùng ở Nam Trung Bộ. Muốn phát triển liên vùng cần kết nối không gian du lịch biển – cao nguyên, đồng thời hoàn thiện giao thông để liên kết Nam Trung Bộ với Tây Nguyên và các vùng khác.
Vì vậy giải pháp phù hợp nhất là xây dựng các tuyến du lịch kết hợp biển – cao nguyên, kết nối giao thông.
B, C chỉ tập trung vào hạ tầng hoặc du lịch biển, chưa thể hiện rõ tính liên vùng.
D phù hợp hơn với du lịch Tây Nguyên.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp hiện đại ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lao động có trình độ cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
Đáp án D.
Đồng bằng sông Hồng có nguồn lao động dồi dào, trình độ cao, cơ sở hạ tầng tốt, thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước. Đây là thế mạnh quan trọng để phát triển các ngành công nghiệp hiện đại như điện tử, công nghệ cao, cơ khí chính xác,...
A chưa phải thế mạnh chủ yếu cho công nghiệp hiện đại.
B sai vì Đồng bằng sông Hồng không giàu khoáng sản.
C chỉ nói dân số đông và kinh nghiệm sản xuất, chưa đủ để phát triển công nghiệp hiện đại.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Ở nước ta, mưa lớn sau hoàn lưu bão thường gây ra thiên tai nào ở khu vực miền núi miền núi?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lũ quét.
Đáp án A.
Ở khu vực miền núi, mưa lớn sau hoàn lưu bão thường gây lũ quét, sạt lở đất do địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị suy giảm, đất đá dễ bị cuốn trôi. Trong các phương án, thiên tai phù hợp nhất là lũ quét.
Ngập lụt thường phổ biến hơn ở đồng bằng, vùng trũng. Xâm nhập mặn xảy ra ở vùng ven biển, cửa sông. Động đất không phải thiên tai do mưa lớn sau bão.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Cây công nghiệp quan trọng số một của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:chè.
Đáp án D.
Cây công nghiệp quan trọng số một của Trung du và miền núi phía Bắc là chè. Vùng này có khí hậu cận nhiệt, đất feralit, địa hình đồi núi thuận lợi cho cây chè phát triển.
Các tỉnh nổi tiếng về chè gồm Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang,...
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án C.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay. Vùng có diện tích đất phù sa rộng, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, hệ thống sông ngòi – kênh rạch phát triển, thuận lợi cho trồng lúa.
Đồng bằng sông Hồng cũng là vùng lương thực quan trọng nhưng quy mô sản xuất nhỏ hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Giữa vùng cao nguyên phía tây và đồng bằng ven biển phía đông của vùng Nam Trung Bộ có sự đối lập về thời gian mùa mưa và mùa khô là do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:dãy Trường Sơn Nam kết hợp với ảnh hưởng của các loại gió.
Đáp án C.
Sự đối lập về thời gian mùa mưa và mùa khô giữa cao nguyên phía tây và đồng bằng ven biển phía đông của Nam Trung Bộ chủ yếu do tác động của dãy Trường Sơn Nam kết hợp với các loại gió.
Khi gió mùa Tây Nam hoạt động, sườn tây Trường Sơn Nam đón gió gây mưa cho Tây Nguyên, còn ven biển Nam Trung Bộ khuất gió nên khô nóng. Cuối năm, gió mùa Đông Bắc kết hợp địa hình lại gây mưa nhiều cho ven biển Nam Trung Bộ.
Vì vậy chọn C.
- Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt, ẩm cao và các loại gió hoạt động theo mùa. Đặc điểm khí hậu này đã tác động sâu sắc tới tất cả các thành phần địa lí tự nhiên, trong đó có địa hình. Biểu hiện rõ rệt nhất của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa là quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ nhanh ở các đồng bằng hạ lưu sông. Khi lên các đỉnh núi cao, tính chất nhiệt đới của khí hậu bị suy giảm.
aCác vùng núi cao ở nước ta có khí hậu mát mẻ, tạo thuận lợi cho việc phát triển các cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới và ngành du lịch.
bĐịa hình cacx-tơ ở nước ta là kết quả tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa trên vùng núi đá vôi.
cĐịa hình làm khí hậu có sự phân hóa theo đai cao, tuy nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nền nhiệt thấp hơn nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao ở miền Nam và miền Bắc không hoàn toàn giống nhau.
dQuá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi kéo theo sụt lún ở đồng bằng.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai - Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho biểu đồ sau:
Số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2024)
aSố dân thành thị của Phi-lip-pin gấp 2,5 lần số dân thành thị của Mi-an-ma.
bSố dân thành thị của Thái Lan thấp nhất.
cSố dân của Phi-lip-pin cao nhất, tỉ lệ dân thành thị của Mi-an-ma thấp nhất.
dSố dân thành thị của Phi-lip-pin cao nhất.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) ĐúngDữ liệu:
Mi-an-ma có số dân [[OBJ]] triệu người, tỉ lệ dân thành thị [[OBJ]].
Thái Lan có số dân [[OBJ]] triệu người, tỉ lệ dân thành thị [[OBJ]].
Phi-lip-pin có số dân [[OBJ]] triệu người, tỉ lệ dân thành thị [[OBJ]].
Tính số dân thành thị:
Mi-an-ma: [[OBJ]] triệu người.
Thái Lan: [[OBJ]] triệu người.
Phi-lip-pin: [[OBJ]] triệu người.
- Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Hiện nay, hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá. Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm 2007. Hiện nay nước ta có quan hệ buôn bán với phần lớn các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Cơ cấu trị giá xuất, nhập khẩu có sự thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng xuất khẩu.
aGiải pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở nước ta hiện nay là sản xuất số lượng lớn, đa dạng hoá các mặt hàng.
bTrong giai đoạn từ năm 2015 đến nay, cán cân xuất nhập khẩu của nước ta chuyển từ xuất siêu sang nhập siêu.
cTrị giá xuất khẩu của nước ta tăng trong thời gian gần đây là do sản xuất phát triển, mở rộng thị trường.
dNhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu trị giá hàng xuất khẩu do nguồn lực phát triển đa dạng, hiệu quả cao.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng - Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Ở vùng Nam Trung Bộ hiện nay, khai thác hải sản phát triển mạnh, đóng góp chủ yếu vào cơ cấu sản lượng hải sản của vùng (chiếm hơn 90% sản lượng hải sản). Các sản phẩm khai thác ngày càng đa dạng, trong đó nhiều loại có giá trị kinh tế cao như cá thu, cá ngừ, tôm, mực,... Các tỉnh có sản lượng hải sản khai thác dẫn đầu là Quảng Ngãi, Khánh Hòa,...
aVùng Nam Trung Bộ không có hoạt động nuôi trồng hải sản.
bNam Trung Bộ cần đẩy mạnh hoạt động chế biến nhằm nâng cao giá trị hải sản, tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.
cCần đẩy mạnh khai thác hải sản ven bờ nhằm khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi hải sản, nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo.
dHoạt động khai thác hải sản phát triển mạnh do có nhiều bãi tôm, bãi cá thuộc các ngư trường trọng điểm, phương tiện khai thác được đầu tư.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng - Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểuNăm 2024, vùng Đồng bằng sông Hồng có dân số là 24 753,3 nghìn người; sản lượng lương thực có hạt là 5 838,3 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án:
- Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Sản lượng thủy sản của nước ta năm 2020 và năm 2024
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)Năm 2020 2024 Tổng sản lượng (nghìn tấn) 8 635,7 9 676,2 Tỉ trọng thủy sản khai thác (%) 45,1 39,9 Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng (%) 54,9 60,1 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng thủy sản khai thác năm 2024 nhỏ hơn sản lượng thủy sản khai thác năm 2020 bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án: - Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2024, nước ta có tỉ suất sinh thô là 13,5‰; tỉ suất tử thô là 5,6‰. Hãy cho biết, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).Đáp án:
- Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Nam Định, năm 2024(Đơn vị: mm)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa 46,3 20,6 83,8 19,6 253,0 275,0 526,0 270,8 831,8 60,6 12,3 3,7 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tại trạm quan trắc Nam Định, lượng mưa trung bình năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án: - Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Mực nước sông Đà tại trạm Lai Châu (Mường Lay) và trạm Hoà Bình, năm 2024(Đơn vị: cm)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)Mực nước Cao nhất Thấp nhất Trạm Lai Châu (Mường Lay) 21 526 19 705 Trạm Hoà Bình 1 642 676 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch giữa mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Đà tại trạm Lai Châu (Mường Lay) lớn hơn chênh lệch giữa mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án: - Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Diện tích và sản lượng lúa của nước ta năm 2021 và năm 2024
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)Năm 2021 2024 Diện tích (triệu ha) 7,24 7,13 Sản lượng (triệu tấn) 43,9 43,5 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa năm 2024 lớn hơn năng suất lúa năm 2021 bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Đáp án:
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.