Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Đề Chính Thức

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 27 câu (17 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập27 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Vai trò chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Nam Trung bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất.

    D.

    Vai trò chủ yếu của thu hút đầu tư nước ngoài ở Nam Trung Bộ là thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất.

    Vì FDI trước hết bổ sung vốn, công nghệ, cách quản lí, từ đó làm tăng tốc quá trình công nghiệp hóa.

    • A sai vì FDI không phải giải pháp chủ yếu để khắc phục hạn chế tài nguyên, năng lượng.

    • B và C là hệ quả, nhưng không phải vai trò chủ yếu nhất.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Biện pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng dịch vụ ngành viễn thông nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ứng dụng hiệu quả các công nghệ mới.

    D.

    Muốn nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông, biện pháp quan trọng nhất là ứng dụng hiệu quả các công nghệ mới.

    Công nghệ mới giúp tăng tốc độ truyền tin, ổn định mạng, mở rộng tiện ích và nâng cao trải nghiệm người dùng.

    • A chỉ làm phong phú dịch vụ.

    • B thiên về kinh doanh.

    • C không phải yêu cầu thực tế chủ yếu.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thị trường thế giới nhiều biến động.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tư liệu sản xuất.

    D.

    Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là tư liệu sản xuất.

    Đó là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sản xuất trong nước.

    • A, B, C chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ hơn.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chính sách dân số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế.

    D.

    Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm chủ yếu do chính sách dân số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế.

    Việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình, tuyên truyền dân số, nâng cao nhận thức đã làm giảm tỉ suất sinh.

    • A sai vì quy mô dân số nước ta vẫn tăng.

    • B có tác động nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu nhất.

    • C là hệ quả của mức sinh giảm, không phải nguyên nhân chính.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Vùng có số lượng đàn bò lớn nhất hiện nay của nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bắc Trung Bộ.

    B.

    Vùng có số lượng đàn bò lớn nhất hiện nay là Bắc Trung Bộ.

    Khu vực này có nhiều đồi gò, đồng cỏ, bãi chăn thả, thích hợp phát triển chăn nuôi bò.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Hướng chủ yếu trong phát triển các ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hiện đại hóa, tăng liên kết, tham gia sâu, toàn diện vào chuỗi sản xuất.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mật độ sông ngòi dày đặc.

    D.

    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi thể hiện rõ ở mật độ sông ngòi dày đặc.

    Nguyên nhân là mưa nhiều, nguồn nước dồi dào, quá trình xâm thực mạnh.

    • A phản ánh địa hình.

    • B phản ánh hướng cấu trúc địa hình.

    • C không trực tiếp thể hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.

    D.

    Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh chủ yếu do sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.

    Khi công nghiệp và dịch vụ phát triển, lao động tập trung vào đô thị nhiều hơn, đồng thời nhiều điểm dân cư được nâng cấp thành đô thị.

    • B có tác động nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu nhất.

    • C không đúng.

    • A không phù hợp thực tế.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Địa hình phân hoá từ tây sang đông.

    B.

    Cơ sở tự nhiên cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản ở Bắc Trung Bộ là địa hình phân hóa từ tây sang đông.

    • Phía tây là núi, đồi phù hợp lâm nghiệp.

    • Đồng bằng ở giữa phù hợp nông nghiệp.

    • Phía đông giáp biển thuận lợi thủy sản.

    Vì vậy cơ cấu này gắn chặt với sự phân hóa lãnh thổ tây – đông.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Hiệu quả kinh tế của việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc tăng lên chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chăn nuôi theo hướng hàng hoá.

    B.

    Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc tăng lên chủ yếu do chăn nuôi theo hướng hàng hóa.

    Khi sản xuất hàng hóa phát triển thì quy mô lớn hơn, gắn với thị trường, chế biến và nâng hiệu quả kinh tế rõ nhất.

    • A, C, D chỉ là điều kiện hỗ trợ.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nền nhiệt độ quanh năm cao.

    D.

    Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có nền nhiệt độ quanh năm cao.

    Đây là hệ quả trực tiếp nhất của vị trí địa lí.

    • A và B chịu tác động mạnh của gió mùa, biển và địa hình.

    • C không đúng với toàn lãnh thổ.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    liên kết với các vùng, tăng cường chế biến và xuất khẩu.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta, năm 2016 và năm 2025

    (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2016; Báo Nhân Dân điện tử, ngày 24/3/2026)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Năm 2025 so với năm 2016, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng 4,9%.

    D.

    Dựa vào biểu đồ:

    • Năm 2016, tỉ trọng công nghiệp và xây dựng là 32,8%.

    • Năm 2025, tỉ trọng là 37,7%.

    Mức tăng là: 37,7 - 32,8 = 4,9%.

    Vì vậy nhận xét đúng là: Năm 2025 so với năm 2016, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng 4,9%.

    • A sai vì nông, lâm, thủy sản không phải luôn thấp nhất; thấp nhất là thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.

    • B sai vì dịch vụ tăng chứ không giảm.

    • C sai vì dịch vụ tăng 2,0%, còn công nghiệp và xây dựng tăng 4,9%.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Phát triển đô thị bền vững ở Đồng bằng sông Hồng cần ưu tiên vấn đề nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.

    B.

    Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ chủ yếu do không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.

    Vì gần xích đạo nên chênh lệch nhiệt giữa các mùa nhỏ; lại ít chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắc.

    • A không giải thích trực tiếp biên độ nhiệt nhỏ.

    • C nói về bức xạ nhưng chưa đầy đủ bằng B.

    • D không phải nguyên nhân chủ yếu.

  18. Câu 18Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho đoạn thông tin sau:

    Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16oB trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

    a

    Gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc có mùa đông lạnh kéo dài 3 - 4 tháng.

    b

    Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến phần lãnh thổ phía Nam nước ta do bức chắn địa hình của dãy Bạch Mã.

    c

    Gió mùa Đông Bắc thổi liên tục 2 – 3 tháng gây nên hiện tượng rét đậm, rét hại, nhiệt độ vùng núi cao có thể xuống dưới 6oC.

    d

    Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu làm cho khí hậu nước ta biến động thất thường, nhiều thiên tai bão, lũ.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho đoạn thông tin sau:

    Đông Nam Bộ có vị trí thuận lợi, tiếp giáp với các khu vực giàu tài nguyên ở Nam Trung Bộ; phía Tây và Tây Nam giáp với Đồng bằng sông Cửu Long, “vựa lúa” lớn nhất của cả nước; về phía Đông giáp biển và về phía Tây Bắc giáp với Campuchia. Vùng Đông Nam Bộ có lợi thế phát triển đa dạng các ngành kinh tế, dịch vụ, là cửa ngõ giao thương quan trọng ra Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.

    (Nguồn: VnEconomy, https://vneconomy.vn/, 2024)

    a

    Tiếp giáp với các vùng giàu tài nguyên Nam Trung Bộ và "vựa lúa" Đồng bằng sông Cửu Long, tạo thuận lợi cho việc cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm.

    b

    Nhờ tiếp giáp với Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ có tiềm năng lớn để phát triển nền nông nghiệp hiện đại.

    c

    Phát triển đa dạng các ngành kinh tế là hướng phát triển quan trọng nhằm khai thác hiệu quả lợi thế ở vùng, đáp ứng thị trường và thu hút đầu tư.

    d

    Vị trí địa lý đóng vai trò chủ đạo giúp Đông Nam Bộ thu hút các ngành công nghiệp hàm lượng kỹ thuật cao và nguồn lao động chất lượng từ các vùng lân cận.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho đoạn thông tin sau:

    “Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2025 ước đạt 920 tỷ USD, tăng 16,9% so với năm 2024. Kim ngạch xuất khẩu đạt 470,59 tỷ USD, tăng 15,9% so với năm. Kim ngạch nhập khẩu năm 2025 đạt 449,41 tỷ USD, tăng 18% so với năm trước, cao hơn 2,1 điểm phần trăm so với tốc độ tăng xuất khẩu, khiến xuất siêu cả năm giảm mạnh so với năm trước. Những con số này phản ánh rõ nét cả sức bật của thương mại hàng hóa quốc tế của Việt Nam...”.

    (Nguồn: Báo điện tử Chính Phủ, ngày 06/01/2026).

    a

    Năm 2025 Việt Nam là nước xuất siêu.

    b

    Cán cân xuất nhập khẩu nước ta có sự chênh lệch lớn trong năm 2025.

    c

    Giá trị xuất khẩu của nước ta tăng là do kinh tế nước ta phát triển nhanh, thu nhập người dân tăng, nhu cầu của thị trường ngày càng lớn.

    d

    Kim ngạch nhập khẩu tăng nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp đẩy mạnh nhập khẩu nguyên vật liệu, linh kiện và máy móc để phục vụ sản xuất.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng

    Dữ liệu:

    Xuất khẩu: [[OBJ]] tỷ USD

    Nhập khẩu: [[OBJ]] tỷ USD

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu sau:

    DIỆN TÍCH VÀ SỐ DÂN CÁC TỈNH VÙNG BẮC TRUNG BỘ

    TỉnhThanh HóaNghệ AnHà TĩnhQuảng TrịTP. Huế
    Diện tích (km2)11 114,716 486,55 994,512 7004 947,1
    Số dân (Nghìn người)3 764,23 472,31 329,61 584,01 178,6

    (Nguồn: Xử lí số liệu từ Niên giám thống kê năm 2024, Tổng Cục Thống kê)

    a

    Tỉnh có diện tích lớn nhất của vùng Bắc Trung Bộ là tỉnh Thanh Hoá.

    b

    Năm 2025, mật độ dân số trung bình của vùng Bắc Trung Bộ là hơn 220 người/km².

    c

    Nghệ An là tỉnh có mật độ dân số thấp nhất trong vùng, do có diện tích rộng.

    d

    Sự chênh lệch về quy mô dân số các tỉnh/thành phố của vùng chủ yếu do vị trí địa lí và trình độ phát triển kinh tế mỗi địa phương.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  22. Câu 22Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    SẢN LƯỢNG ĐIỆN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2024
    Năm2015201820222024
    Điện (tỉ kwh)157,9209,2258,7308,0
    (Nguồn: Tổng cục Thống kê 2023; https://vcci.com.vn/news 25/1/2025)
    Cho biết, giai đoạn từ năm 2015 đến 2024, bình quân mỗi năm sản lượng điện nước ta tăng bao nhiêu
    %? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân của %)
    Đáp án:
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA ĐÔNG XUÂN CỦA NƯỚC TA NĂM 2020 VÀ NĂM 2023
    Lúa đông xuânNăm 2020Năm 2023
    Sản lượng (nghìn tấn)19 874,420 189,3
    Diện tích (nghìn ha)3 024,02 952,6
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa đông xuân trung bình của nước ta năm 2023 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG Ở TRẠM SƠN LA VÀ TRẠM CÀ MAU NĂM 2024
    (Đơn vị: mm)
    Tháng123456789101112
    Hà Nội53,812,832,241,6213,3196,6339,7306,0697,647,40,63,7
    Huế91,311,338,66,6237,191,1197,893,5527,5960,5787,6644,0
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, nxb Thống kê 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, tổng lượng mưa của Huế cao hơn Hà Nội bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2025, tổng dân số của nước ta là 102,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn chiếm 61,4%. Hãy cho biết dân số thành thị của nước ta năm 2025 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2025 là 14,7 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Cho biết diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng của nước ta? (làm tròn đến một chữ số thập phân của %)
    (Nguồn: Dựa theo báo cáo tổng kết lâm nghiệp năm 2025; Moitruong.net.vn)
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2024
    (Đơn vị: Nghìn tấn)
    Năm Sản phẩm thủy sản2010201520212024
    Nuôi trồng410,3586,9844,8934,2
    Khai thác198,9248,3355,3371,2
    Tổng sản lượng609,2835,21 200,11 305,4
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2025)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.