Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Vĩnh Long

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Vị trí địa lí của nước ta

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phía bắc tiếp giáp Trung Quốc.

    Nước ta có phía bắc giáp Trung Quốc. Các phương án khác sai vì nước ta không có ba mặt giáp Biển Đông, không nằm ở trung tâm bán đảo Trung Ấn và phía tây giáp Lào, Cam-pu-chia chứ không giáp Thái Lan.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sản lượng dầu thô xuất khẩu của nước ta gần đây giảm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các mỏ dầu lớn suy giảm, nhu cầu nội địa tăng, ưu tiên chế biến trong nước.

    Sản lượng dầu thô xuất khẩu giảm chủ yếu do nhiều mỏ dầu lớn đã khai thác lâu năm nên sản lượng suy giảm; đồng thời nhu cầu trong nước tăng, dầu thô được ưu tiên phục vụ chế biến trong nước.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ lệ biết chữ đang tăng lên.

    Cơ cấu xã hội của dân số thể hiện qua các mặt như trình độ học vấn, tỉ lệ biết chữ, lao động,... Hiện nay tỉ lệ biết chữ của nước ta đang tăng lên.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện trực tiếp qua yếu tố nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhiệt độ.

    Tính chất nhiệt đới của khí hậu được biểu hiện trực tiếp nhất qua yếu tố nhiệt độ: nền nhiệt cao, tổng bức xạ lớn, số giờ nắng nhiều.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Lao động của nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có lực lượng lao động dồi dào.

    Nước ta có dân số đông nên lực lượng lao động dồi dào. Tuy nhiên lao động phân bố chưa hợp lí, tỉ lệ lao động qua đào tạo chưa phải là phần lớn và tỉ lệ lao động nông thôn có xu hướng giảm.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tư liệu sản xuất.

    Nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ngày càng mở rộng không gian phát triển.

    Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là sự phân bố và tổ chức không gian kinh tế. Hiện nay nước ta chuyển dịch theo hướng ngày càng mở rộng không gian phát triển, hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, hành lang kinh tế,...

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Việc bảo vệ môi trường mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây đối với phát triển kinh tế – xã hội hiện nay ở Đông Nam Bộ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Môi trường sống xanh, hạn chế tác động tiêu cực, bảo đảm phát triển bền vững.

    Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển mạnh nên chịu sức ép lớn về môi trường. Bảo vệ môi trường giúp tạo môi trường sống xanh, hạn chế tác động tiêu cực và bảo đảm phát triển bền vững.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh nổi bật nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trồng cây lương thực.

    Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực lớn nhất nước ta, đặc biệt là lúa gạo.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Cây hàng năm ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sản xuất theo hướng tập trung.

    Cây hàng năm ở nước ta hiện nay phát triển theo hướng sản xuất tập trung, chuyên môn hóa, gắn với thị trường và công nghiệp chế biến.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Giao thông đường biển của nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đã có nhiều tuyến quốc tế.

    Giao thông đường biển nước ta có nhiều tuyến quốc tế do nước ta nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế quan trọng, có vùng biển rộng và nhiều cảng biển.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Giải pháp chủ yếu để phát triển hiệu quả các ngành kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đầu tư hạ tầng, tăng cường liên kết giữa các ngành, bảo vệ môi trường biển.

    Để phát triển hiệu quả kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cần đầu tư hạ tầng, tăng cường liên kết giữa các ngành và bảo vệ môi trường biển. Đây là giải pháp tổng hợp, bền vững.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu sau:

    Sản lượng thủy sản phân theo ngành hoạt động của nước ta giai đoạn 2015 – 2024

    (Đơn vị: nghìn tấn)

    Năm201520192024
    Khai thác3 176,53 829,33 874,2
    Nuôi trồng3 550,74 592,05 233,8

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

    Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trong các năm trên, tỉ lệ sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn lớn hơn tỉ lệ sản lượng thủy sản khai thác.

    Qua bảng số liệu:

    Năm 2015: nuôi trồng 3 550,7 nghìn tấn > khai thác 3 176,5 nghìn tấn.

    Năm 2019: nuôi trồng 4 592,0 nghìn tấn > khai thác 3 829,3 nghìn tấn.

    Năm 2024: nuôi trồng 5 233,8 nghìn tấn > khai thác 3 874,2 nghìn tấn.

    Vì vậy, trong các năm trên, tỉ lệ sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn lớn hơn tỉ lệ sản lượng thủy sản khai thác.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ của Đồng bằng sông Hồng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vị trí chiến lược quan trọng.

    Đồng bằng sông Hồng có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, quốc phòng; có Thủ đô Hà Nội, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến thiên nhiên nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khí hậu và sông ngòi phân mùa rõ rệt, sinh vật đa dạng, chủ yếu đất feralit.

    Vị trí địa lí làm cho thiên nhiên nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa, khí hậu và sông ngòi phân mùa rõ rệt; sinh vật đa dạng; đất feralit là loại đất chủ yếu ở vùng đồi núi.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Chăn nuôi trâu, bò ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đã chú trọng chế biến sản phẩm.

    Chăn nuôi trâu, bò ở nước ta hiện nay đã chú trọng hơn đến chế biến sản phẩm như sữa, thịt, các sản phẩm từ sữa. Các phương án khác không đúng vì chăn nuôi trâu bò không phát triển mạnh ở vùng đông dân, bò sữa đã phát triển, đàn trâu không tăng rất nhanh.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Loại tài nguyên khoáng sản biển nào sau đây của nước ta hiện đang được khai thác và sử dụng trực tiếp làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khí tự nhiên.

    Khí tự nhiên là khoáng sản biển được khai thác và sử dụng trực tiếp làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện khí.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở Đồng bằng sông Cửu Long?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ngập lụt.

    Đồng bằng sông Cửu Long thường xảy ra ngập lụt, đặc biệt vào mùa lũ. Các thiên tai như sương muối, rét hại, lũ quét chủ yếu xảy ra ở vùng núi hoặc miền Bắc.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Khí hậu mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống. Miền giàu tài nguyên khoáng sản, rừng và biển, đồng thời có mạng lưới sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội.

    a

    Do tác động của các dãy núi hình vòng cung đã làm cho miền có mùa đông lạnh nhất cả nước.

    b

    Tự nhiên của miền thuận lợi để phát triển đa dạng các ngành kinh tế.

    c

    Miền cần đẩy mạnh khai thác tài nguyên để tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao mức sống và phát triển bền vững.

    d

    Khí hậu của miền phân mùa rõ rệt tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí mùa vụ, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và cho năng suất cây trồng, vật nuôi cao.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Ngành bưu chính viễn thông của nước ta đang phát triển nhanh chóng, hiện đại hóa mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi số quốc gia. Đây là lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng cao, mạng lưới rộng khắp và dịch vụ ngày càng đa dạng.

    a

    Giải pháp phát triển của ngành hiện nay là tập trung vào mở rộng mạng lưới số, nâng cao chất lượng dịch vụ và toàn cầu hóa thông tin.

    b

    Hiện đại hóa hạ tầng viễn thông là cơ sở quan trọng giúp nước ta thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy kinh tế số.

    c

    Ngành bưu chính viễn thông phát triển góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, kết nối vùng miền và hội nhập quốc tế.

    d

    Ngành bưu chính viễn thông ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội nước ta.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Đúng
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Đồng bằng sông Cửu Long hiện là vùng trọng điểm thủy sản lớn nhất cả nước, cung cấp phần lớn sản lượng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Ngành thủy sản vừa tạo nguồn thu ngoại tệ lớn, vừa giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, góp phần nâng cao đời sống và phát triển kinh tế của vùng.

    a

    Xuất khẩu thủy sản của vùng chủ yếu dựa vào sản phẩm nuôi trồng.

    b

    Giải pháp trực tiếp để tăng sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng là đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng công nghệ cao và mở rộng thị trường.

    c

    Tăng cường liên kết trong sản xuất thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh tế, ổn định xã hội và đảm bảo phát triển bền vững.

    d

    Cơ sở để phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và vùng biển rộng.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Bru-nây giai đoạn 2019 – 2024

    (Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

    a

    Trong giai đoạn 2019 – 2024, trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Bru-nây có xu hướng tăng.

    b

    Giá dầu thế giới hiện nay biến động mạnh sẽ làm cho cán cân thương mại của Bru-nây không ổn định.

    c

    Trong giai đoạn 2019 – 2024, trị giá nhập siêu và tỉ lệ trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Bru-nây có xu hướng tăng.

    d

    Năm 2024 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Bru-nây có tốc độ tăng nhanh hơn nhiều so với xuất khẩu.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Từ biểu đồ:

    Năm ; Xuất khẩu ; Nhập khẩu | 2019 ; 7,0 ; 5,1 | 2021 ; 11,5 ; 7,2 | 2024 ; 12,3 ; 7,3

  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    GDP, tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP của nước ta năm 2020 và năm 2024
    Năm20202024
    GDP (theo giá hiện hành) (nghìn tỉ đồng)8 044,411 510,3
    Trong đó: Công nghiệp và xây dựng (%)36,737,5
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2020, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp và xây dựng nước ta (theo giá hiện hành) tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng năm 2020 và năm 2024
    (Đơn vị: mm)
    Tháng123456789101112
    Năm 202046,23,730,3114,064,20,456,067,4309,31 754,9486,2143,6
    Năm 202438,38,20,94,1205,527,7164,756,9370,0681,7608,9443,8
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020, 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tại trạm quan trắc Đà Nẵng, chênh lệch tổng lượng mưa trung bình năm 2024 so với tổng lượng mưa trung bình năm 2020 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, sản lượng chè búp của nước ta là 1 154,1 nghìn tấn, trong đó sản lượng chè búp của Trung du và miền núi phía Bắc chiếm 74,2% cả nước. Hãy cho biết năm 2024, sản lượng chè búp của Trung du và miền núi phía Bắc là bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, nước ta có số học sinh phổ thông là 18 564,9 nghìn người và số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy là 817,7 nghìn người. Hãy cho biết năm 2024, số học sinh phổ thông bình quân trên một giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy là bao nhiêu học sinh/giáo viên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Tổng số trang trại và số trang trại trồng trọt của nước ta năm 2020 và năm 2024
    (Đơn vị: trang trại)
    Năm20202024
    Tổng số trang trại23 66226 111
    Trong đó: Trang trại trồng trọt6 6058 035
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2020, tỉ lệ số lượng trang trại trồng trọt trong tổng số trang trại của nước ta tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Nha Trang năm 2024
    Tháng123456789101112
    Nhiệt độ (°C)25,326,027,229,330,229,829,029,628,827,926,925,3
    Lượng mưa (mm)45,516,82,90,0115,326,956,732,9132,2119,899,5307,0
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang có bao nhiêu tháng hạn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.