Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 — Sở GD&ĐT Hậu Giang

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển công nghiệp và đô thị hóa.

    Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là phát triển công nghiệp và đô thị hóa.

    - Các hoạt động sản xuất công nghiệp thải ra một lượng lớn chất thải độc hại (khí thải, nước thải, chất thải rắn) vào môi trường nếu không được xử lý đúng cách. Sự gia tăng về số lượng và quy mô các khu công nghiệp, nhà máy đã và đang gây áp lực lớn lên môi trường.

    - Quá trình đô thị hóa nhanh chóng dẫn đến sự gia tăng dân số và mật độ xây dựng tại các đô thị. Điều này gây ra nhiều vấn đề về ô nhiễm như:

    + Nước thải sinh hoạt: Lượng nước thải lớn từ các hộ gia đình, khu dân cư thường không được xử lý triệt để trước khi thải ra môi trường.

    + Chất thải rắn: Lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng, gây khó khăn trong việc thu gom và xử lý, dẫn đến ô nhiễm đất và nguồn nước.

    + Ô nhiễm không khí: Phương tiện giao thông cá nhân tăng nhanh, hoạt động xây dựng và khí thải từ các hoạt động kinh tế khác góp phần gây ra ô nhiễm không khí đô thị.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gió.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành công nghiệp sản xuất điện.

    Cách giải:

    Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là gió.

    Dầu mỏ, than nâu, than đá là các tài nguyên không tái tạo.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Thuận lợi chủ yếu của nước ta để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sông ngòi dày đặc và nhiều ao hồ.

    Phương pháp:

    Dựa vào thuận lợi của ngành thuỷ sản nước ta.

    Cách giải:

    Thuận lợi chủ yếu của nước ta để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt là sông ngòi dày đặc và nhiều ao hồ.

    A, B, C sai vì nhiều bãi triều rộng và đầm phá; vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn; cửa sông là điều kiện thuận lợi cho nước ta phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đồng bằng sông Hồng.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Ngành giao thông vận tải có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường hàng không.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành giao thông vận tải nước ta.

    Cách giải:

    Ngành giao thông vận tải có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh ở nước ta là đường hàng không.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Đô thị nào sau đây ở nước ta là thành phố trực thuộc tỉnh?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hạ Long.

    Phương pháp:

    Dựa vào nội dung mạng lưới đô thị.

    Cách giải:

    Hạ Long là thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh phát triển về

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khai thác hải sản, du lịch biển.

    Phương pháp:

    Dựa vào các ngành kinh tế biển Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Cách giải:

    Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh phát triển các ngành kinh tế biển nên có thế mạnh để khai thác hải sản, du lịch biển.

    B, C, D sai vì đó không phải là một trong các ngành kinh tế biển.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hà Nội.

    Phương pháp:

    Dựa vào một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng (phần ngành công nghiệp).

    Cách giải:

    Trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là Hà Nội.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên khoáng sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giàu khoáng sản bậc nhất nước ta.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh phát triển kinh tế Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    Cách giải:

    Giàu khoáng sản bậc nhất nước ta là phát biểu đúng về tài nguyên khoáng sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    C sai vì hiện nay, Đồng bằng sông Hồng mới là vùng có trữ lượng than lớn nhất.

    D sai vì Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu là các loại khoáng sản: than, sắt, đồng, vàng,…

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Cây công nghiệp quan trọng số một của vùng Tây Nguyên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cà phê.

    Phương pháp:

    Dựa vào sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế Tây Nguyên.

    Cách giải:

    Cây công nghiệp quan trọng số một của vùng Tây Nguyên là cà phê. Đây là vùng có diện tích trồng cà phê lớn nhất nước ta.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Phía Bắc phần lãnh thổ trên đất liền nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

    2

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trung Quốc.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta.

    Cách giải:

    Phía Bắc phần lãnh thổ trên đất liền nước ta tiếp giáp với Trung Quốc.

    B, C sai vì trên đất liền, nước ta không tiếp giáp với Thái Lan và Mi-an-ma.

    A sai vì trên đất liền, nước ta tiếp giáp với Cam-pu-chia về phía tây.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Du lịch về nguồn, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành du lịch nước ta (phần sự phân hoá lãnh thổ du lịch).

    Cách giải:

    Du lịch về nguồn, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, hệ sinh thái núi cao, hang động nghỉ dưỡng núi, nghỉ cuối tuần, du lịch biên giới gắn với thương mại cửa khẩu,… là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch Trung du và miền núi Bắc Bộ.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường bờ biển dài, nhiều đảo, bán đảo, đầm phá.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh, hạn chế để hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản Bắc Trung Bộ.

    Cách giải:

    Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là đường bờ biển dài, nhiều đảo, bán đảo, đầm phá.

    B, C, D sai vì khí hậu có mùa đông lạnh, nhiều ngư trường trọng điểm, nhiều vịnh biển không phải là các thế mạnh để phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    Sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2015 - 2022

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.

    Phương pháp:

    Dựa vào biểu đồ và chọn nhận xét đúng.

    Lưu ý: để biết tăng nhanh/chậm ta dùng phép chia; để biết tăng nhiều/ít ta dùng phép trừ.

    Cách giải:

    Dựa vào biểu đồ ta thấy:

    - Sản lượng khai thác tăng: 3874,2 – 3176,5 = 697,7 nghìn tấn; 3874,2/3176,5 = 1,2 lần

    - Sản lượng nuôi trồng tăng: 5233,8 – 3550,7 = 1683,1 nghìn tấn; 5233,8/3550,7 = 1,5 lần

    => Sản lượng nuôi trồng tăng nhiều hơn và nhanh hơn sản lượng khai thác.

    => C là nhận xét đúng.

  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú

    Phân tích các phương án: - Phương án A. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú: Ngành công nghiệp điện tử, máy vi tính chủ yếu sử dụng các nguyên liệu như kim loại quý, đất hiếm, silicon... Tuy nhiên, Việt Nam không có thế mạnh về nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú cho ngành này. Hầu hết nguyên liệu phải nhập khẩu. Do đó, đây không phải là thế mạnh của nước ta. - Phương án B. Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn: Việt Nam có lực lượng lao động trẻ, dồi dào, được đào tạo ngày càng tốt về kỹ thuật, công nghệ thông tin. Đây là thế mạnh quan trọng thu hút các tập đoàn điện tử lớn đầu tư vào nước ta. - Phương án C: Thu hút được nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài: Việt Nam đang thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực điện tử, máy tính từ các tập đoàn như Samsung, LG, Intel, Foxconn... Đây là thế mạnh rõ rệt. - Phương án D: Các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Việt Nam đang tích cực ứng dụng các thành tựu của Cách mạng công nghiệp 4.0 (như IoT, AI, tự động hóa) vào sản xuất, tạo điều kiện phát triển ngành công nghiệp điện tử, máy tính. => là đáp án không đúng.

  16. Câu 16Một đáp án · Nhận biết

    Loại gió gây mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gió mùa Đông Bắc.

    Loại gió gây mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là gió mùa Đông Bắc.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.

    Phương pháp:

    Dựa vào phát triển các ngành kinh tế Đông Nam Bộ (phần nông nghiệp) kết hợp với các hạn chế tự nhiên của vùng.

    Cách giải:

    Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.

    - Xây dựng công trình thủy lợi: Đông Nam Bộ có mùa khô kéo dài và lượng mưa phân bố không đều. Việc xây dựng các hồ chứa nước, kênh mương tưới tiêu giúp chủ động nguồn nước tưới cho cây trồng, đặc biệt là trong mùa khô, đảm bảo năng suất và ổn định sản xuất.

    - Thay đổi cơ cấu cây trồng: Đông Nam Bộ có tiềm năng lớn để phát triển các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao (cao su, điều, cà phê, hồ tiêu), cây ăn quả (xoài, chôm chôm, sầu riêng...) và các loại rau màu chất lượng cao phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái và nhu cầu thị trường sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp.

    A, B, D sai vì: mở rộng diện tích canh tác không phải là giải pháp bền vững do quỹ đất có hạn và có thể ảnh hưởng đến môi trường, cải tạo đất là cần thiết ở một số khu vực, nhưng không phải là vấn đề cấp bách và bao trùm như thủy lợi

  18. Câu 18Một đáp án · Nhận biết

    Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.

    Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc. Khi Tây Nguyên, Nam Bộ đón các luồng gió hướng tây nam (gió tây nam vào đầu mùa hạ và gió mùa Tây Nam vào giữa và cuối mùa hạ) đem lại mưa lớn thì Đông Trường Sơn đang là mùa khô. Ngược lại Đông Trường Sơn đón các luồng gió hướng đông bắc từ biển vào (Tín phong Bắc bán cầu, gió mùa Đông Bắc) thì Tây Nguyên – Nam Bộ là mùa khô. Các hiện tượng trên đều do dãy núi Trường Sơn chạy theo hướng tây bắc – đông nam – đây là một bức chắn địa hình gây ra sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn.

    - B, C sai vì gió Tây Nam nóng ẩm gây mưa cho Tây Nguyên, nhưng không giải thích được tại sao sườn Đông Trường Sơn lại khô. Địa hình đa dạng không phải là nguyên nhân của sự đối lập về lượng mưa.

    - D sai vì gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc là chưa đủ => đáp án A khái quát hơn.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu sau:

    SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2022

    (Đơn vị: nghìn tấn)

    Năm2010201520202022
    Khai thác2472,23176,53896,53874,3
    Nuôi trồng2732,33550,74739,25233,8
    Tổng5204,56727,28635,79108,1

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)

    a

    Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác trong cơ cấu sản lượng thủy sản có xu hướng giảm.

    b

    Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác chiếm 57,5% tổng sản lượng thủy sản.

    c

    Sản lượng thủy sản nước ta tăng trong giai đoạn 2010 – 2022.

    d

    Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010 – 2022, biểu đồ đường là thích hợp nhất.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    a,b) Dựa vào công thức: Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

    c) Dựa vào tổng sản lượng thuỷ sản giai đoạn 2010 – 2022.

    d) Nhận dạng biểu đồ dựa vào các từ khoá: cơ cấy, giai đoạn 2010 – 2022 (4 năm).

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    SẢN LƯỢNG LÚA CÁC VÙNG NƯỚC TA, NĂM 2021

    (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022)

    a

    Tổng sản lượng lúa của nước ta năm 2021 là 43852,5 nghìn tấn.

    b

    Sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ lớn nhất.

    c

    Sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ gấp 4,9 lần sản lượng lúa của Tây Nguyên.

    d

    Chênh lệch sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ là gần 22,9 nghìn tấn.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    a) Lấy sản lượng lúa của 6 vùng cộng lại.3

    b) Dựa vào biểu đồ.

    c) Lấy sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ chia cho sản lượng lúa của Tây Nguyên.

    d) Lấy sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long trừ cho sản lượng lúa của Đông Nam Bộ.

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Nhiệt độ trung bình năm của cả nước trên 200C (trừ vùng núi cao), tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ, lượng mưa trung bình năm từ 1500 – 2000 mm, độ ẩm không khí trung bình khoảng 80 – 85%, cân bằng ẩm luôn dương.

    a

    Cân bằng ẩm nước ta luôn dương là do lượng bốc hơi luôn lớn hơn lượng mưa.

    b

    Nhiệt độ trung bình cả năm trên cả nước cao nguyên nhân chính là do lượng bức xạ mặt trời quanh năm dương.

    c

    Đặc điểm trên biểu hiện khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm.

    d

    Độ ẩm không khí cao là do ảnh hưởng của biển và các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với các yếu tố địa hình.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Đúng
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Đồng bằng sông Hồng hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế: đất phù sa màu mỡ, nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động cao bậc nhất cả nước, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật đồng bộ,...Công nghiệp của vùng đứng hàng đầu cả nước với cơ cấu ngành đa dạng. Dịch vụ là ngành kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất trong GRDP của vùng với các ngành chính: giao thông vận tải, thương mại, du lịch, tài chính – ngân hàng,...5

    a

    Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có nền kinh tế phát triển hàng đầu ở nước ta.

    b

    Du lịch của vùng phát triển với các sản phẩm du lịch đặc trưng là du lịch văn hóa; du lịch lễ hội; du lịch sinh thái; du lịch biển, đảo; du lịch MICE;...

    c

    Hiện nay, công nghiệp của vùng phát triển mạnh chủ yếu do có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.

    d

    Công nghiệp khai thác khoáng sản của vùng ngày càng phát triển và chiếm tỉ trọng lớn.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và nội dung một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng.

  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh
    (Đơn vị: mm)
    Tháng123456789101112
    Lượng mưa27,477,268,8110,8280,763,8255,6166,31166,7352,0718,647,2
    (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022 NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng lượng mưa tại Vinh năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Dân số Việt Nam năm 2022 là 99 474,4 nghìn người, diện tích là 331 345,7 km2 (Theo niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số năm 2022 của Việt Nam là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Mực nước một số sông chính ở nước ta, năm 2022
    (Đơn vị: cm)
    Mực nướcCao nhấtThấp nhất
    Sông Lô (trạm Tuyên Quang)2 2031 175
    Sông Thương (trạm Cầu Sơn)1 5871 232
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022, NXB Thống kê 2023)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Lô tại trạm Tuyên Quang cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, diện tích gieo trồng lúa đông xuân của tỉnh Thái Bình là 74,9 nghìn ha, sản lượng lúa đông xuân thu hoạch được là 530,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa vụ đông xuân của Thái Bình năm 2023 đạt bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 359,8 tỉ USD, trị giá xuất khẩu là 371,7 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).6
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Quy mô dân số và số dân thành thị một số vùng ở nước ta năm 2022
    (Đơn vị: triệu người)
    VùngTổng số dânSố dân thành thị
    Đồng bằng sông Hồng23,58,8
    Trung du và miền núi Bắc Bộ13,02,8
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022 tỉ lệ dân thành thị của vùng Đồng bằng sông Hồng cao hơn vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.