Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 — Sở GD&ĐT Hải Dương
Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 26 câu (18 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Địa phương nào sau đây ở nước ta tiếp giáp với hai quốc gia trên đất liền?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Điện Biên.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung bài học phần vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta (bản đồ).
Cách giải:
Điện Biên tiếp giáp với Lào và Trung Quốc.
- Câu 2Một đáp án · Vận dụng
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có thuận lợi nào sau đây đối với phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thâm canh, tăng vụ và đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ khác với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của các yếu tố nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đặc điểm địa hình, hoàn lưu gió mùa, vị trí địa lí.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung bài học phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cách giải:
Khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ khác với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của đặc điểm địa hình, hoàn lưu gió mùa, vị trí địa lí.
- Địa hình:
+ Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình núi cao, nhiều dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam, gây ảnh hưởng đến chế độ gió và khí hậu.
+ Trong khi đó, Đông Bắc có các dãy núi thấp hình cánh cung, mở rộng về phía biển.
- Hoàn lưu gió mùa:
+ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, do địa hình cánh cung hướng ra biển, làm khí hậu lạnh hơn về mùa đông.
+ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các dãy núi cao chắn gió mùa Đông Bắc, khiến khu vực này ấm hơn vào mùa đông so với Đông Bắc.
- Vị trí địa lí:
+ Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nằm gần hơn với khu vực gió mùa Tây Nam vào mùa hạ, nên có lượng mưa lớn.
+ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ gần biển hơn, chịu ảnh hưởng mạnh của gió từ vịnh Bắc Bộ và khí hậu lạnh hơn vào mùa đông.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Quá trình xói mòn đất của nước ta diễn ra chủ yếu ở
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:miền núi.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung bài học phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cách giải:
- A đúng. Quá trình xói mòn đất ở nước ta diễn ra mạnh nhất ở miền núi do các nguyên nhân sau:
+ Địa hình dốc: Miền núi có nhiều đồi núi cao, độ dốc lớn → khi mưa xuống, nước chảy mạnh, cuốn trôi lớp đất mặt.
+ Lượng mưa lớn: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều, đặc biệt là mưa rào tập trung vào mùa mưa, làm tăng tốc độ xói mòn.
+ Thảm thực vật bị suy giảm: Việc phá rừng làm giảm độ che phủ của cây xanh, khiến đất dễ bị rửa trôi hơn.
+ Tác động của con người: Canh tác trên đất dốc, đốt rừng làm nương rẫy, khai thác khoáng sản cũng làm gia tăng xói mòn đất.
- B sai vì mặc dù có địa hình đồi dốc, nhưng thấp hơn miền núi và nhiều nơi có cây cối bảo vệ đất tốt hơn.
- C sai vì địa hình thấp, bằng phẳng nên ít bị xói mòn mà chủ yếu bị bồi tụ phù sa.
- D sai vì khu vực này chịu tác động của xâm thực, xói lở bờ biển, nhưng không phải nơi diễn ra xói mòn đất chủ yếu.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư, dân tộc ở nước ta?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đời sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung bài học phần đặc điểm dân số.
Cách giải:
Ở nước ta, nhiều dân tộc ít người (như H'Mông, Dao, Bana, Gia Rai,…) vẫn còn gặp nhiều khó khăn về đời sống kinh tế, y tế, giáo dục. Miền núi, vùng sâu, vùng xa – nơi nhiều dân tộc ít người sinh sống – còn hạn chế về cơ sở hạ tầng, việc tiếp cận dịch vụ công chưa thuận lợi. Tuy có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số, nhưng mức sống chung chưa thể nói là cao.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chất lượng ngày càng được nâng lên.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung bài học phần lao động và việc làm.
Cách giải:
Lao động nước ta hiện nay có những chuyển biến tích cực, trong đó chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ giáo dục và đào tạo phát triển, ứng dụng công nghệ mới.
Lao động ngày càng có kỹ năng tốt hơn, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hiện đại.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Hiện nay, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ do tác động chủ yếu của các yếu tố nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Công nghiệp hóa, mức sống tăng, vốn đầu tư.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung bài học phần đô thị hóa.
Cách giải:
Hiện nay, quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra mạnh mẽ, chủ yếu do tác động của các yếu tố:
- Công nghiệp hóa: Công nghiệp phát triển kéo theo nhu cầu về lao động, dịch vụ → nhiều người di cư từ nông thôn ra thành thị để tìm việc.
- Mức sống tăng: Khi kinh tế phát triển, thu nhập tăng → nhu cầu sống ở môi trường đô thị hiện đại cũng cao hơn. Nhiều người chọn sinh sống ở đô thị để có dịch vụ giáo dục, y tế, giải trí tốt hơn.
- Vốn đầu tư: Các nguồn vốn trong và ngoài nước đổ vào phát triển đô thị (hạ tầng, giao thông, nhà ở, dịch vụ,…) làm quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh hơn.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Nguyên nhân chủ yếu làm cho khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mở cửa hội nhập, toàn cầu hóa, đường lối đổi mới.
Phương pháp:
Vận dụng nội dung bài học phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Cách giải:
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ở Việt Nam tăng nhanh chủ yếu do:
- Mở cửa hội nhập: Từ Đổi mới (1986), Việt Nam mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn FDI từ nhiều quốc gia. Gia nhập các tổ chức kinh tế quốc tế như WTO, CPTPP, RCEP, EVFTA, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư nước ngoài.
- Toàn cầu hóa: Dòng vốn đầu tư dịch chuyển mạnh trên thế giới, các tập đoàn đa quốc gia tìm kiếm thị trường tiềm năng → Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn.
- Đường lối đổi mới: Chính phủ ban hành nhiều chính sách ưu đãi như giảm thuế, cải cách thủ tục hành chính, mở rộng khu công nghiệp để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt ở nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:chè, hồi, quế.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung bài học phần đặc điểm ngành trồng trọt.
Cách giải:
Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt đới thường sinh trưởng tốt ở vùng có khí hậu mát mẻ, như vùng trung du, miền núi phía Bắc nước ta. Chè, hồi, quế là những cây ưa khí hậu cận nhiệt, phát triển mạnh ở vùng trung du, miền núi phía Bắc như Thái Nguyên, Lạng Sơn, Yên Bái, Quảng Ninh.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Sự suy giảm của nguồn hải sản ven bờ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung bài học phần khai thác hải sản.
Cách giải:
Sự suy giảm của nguồn hải sản ven bờ chủ yếu do:
- Khai thác quá mức: Ngư dân sử dụng phương pháp khai thác hủy diệt như lưới mắt nhỏ, chất nổ, xung điện,… làm cạn kiệt nguồn lợi hải sản. Số lượng tàu thuyền đánh bắt gần bờ quá nhiều, không kịp tái tạo nguồn lợi thủy sản.
- Ô nhiễm môi trường nước: Nước thải công nghiệp, sinh hoạt, hóa chất, dầu tràn từ tàu thuyền làm suy giảm môi trường sống của hải sản.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Vùng nào sau đây ở nước ta có nhiều trang trại nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đồng bằng sông Hồng.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung bài học phần tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
Cách giải:
Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại. Hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng (6 306 trang trại) và Tây Nguyên là vùng có ít trang trại nhất (1 948 trang trại). Chọn C.
- Câu 12Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung bài học phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Cách giải:
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta có xu hướng giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
- Trước đây, kinh tế Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn, nhưng hiện nay giảm dần do chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, giảm bao cấp.
- Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước bao gồm kinh tế tư nhân (doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH…) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế giúp khu vực này phát triển mạnh mẽ.
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Nguồn năng lượng sạch ở nước ta hiện nay là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:điện gió, điện mặt trời.
Phương pháp:
Vận dụng nội dung bài học phần công nghiệp sản xuất điện.
Cách giải:
Nguồn năng lượng sạch là những nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm khi sử dụng. Ở Việt Nam, điện gió và điện mặt trời đang phát triển mạnh nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi:
- Khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ có số giờ nắng cao, thuận lợi để phát triển các nhà máy điện mặt trời (như Ninh Thuận, Bình Thuận).
- Nhiều nơi có gió mạnh quanh năm như Bình Thuận, Ninh Thuận, Bạc Liêu, Sóc Trăng, phù hợp để phát triển điện gió.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Cho biểu đồ sau:
SỐ LƯỢT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ DOANH THU DU LỊCH Ở KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2005 – 2019
(Nguồn: tổ chức Du lịch Thế giới 2022)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch ở khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2005 - 2019?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tốc độ tăng của doanh thu du lịch nhanh hơn khách du lịch đến.
Phương pháp:
Phân tích biểu đồ về số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch ở khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2005 – 2019.
Công thức tính tốc độ tăng trưởng:
Tốc độ tăng trưởng = giá trị năm sau : giá trị năm gốc x 100 (%)
Cách giải:
Giai đoạn 2005 – 2019:
- Doanh thu du lịch tăng khoảng 4,4 lần. Khách du lịch tăng 2,8 lần → A đúng.
- Số lượt khách du lịch đến tăng thêm 89,2 triệu lượt người → B sai.
- Số khách du lịch đến và doanh thu du lịch đều tăng → C sai.
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch = 147,6 : 33,8 x 100 ≈ 436,4% → D sai.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Trung tâm công nghiệp nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp rất lớn?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hải Phòng.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung bài học phần công nghiệp (bản đồ công nghiệp).
Cách giải:
Trung tâm công nghiệp Hải Phòng có giá trị sản xuất công nghiệp rất lớn.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Ở các đồng bằng phát triển mạnh chăn nuôi lợn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nguồn thức ăn dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, lao động đông.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung bài học phần chăn nuôi.
Cách giải:
Ở các đồng bằng, chăn nuôi lợn phát triển mạnh do 3 yếu tố chính:
- Nguồn thức ăn dồi dào: Đồng bằng là vùng sản xuất lúa gạo lớn, có nguồn phụ phẩm nông nghiệp phong phú (cám, bã đậu, khoai, ngô...) để nuôi lợn. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển cũng tạo nguồn thức ăn công nghiệp cho chăn nuôi.
- Thị trường tiêu thụ rộng: Dân số đông, nhu cầu tiêu thụ thịt lợn cao (thịt lợn chiếm tỷ trọng lớn trong bữa ăn người Việt). Đồng bằng là nơi tập trung nhiều đô thị lớn, dân cư đông đúc, thuận lợi để tiêu thụ sản phẩm.
- Lao động đông: Đồng bằng có mật độ dân số cao, lao động nhiều, giúp phát triển chăn nuôi hộ gia đình, trang trại, quy mô lớn.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Công nghiệp chế biến sữa phát triển mạnh xung quanh các thành phố lớn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thị trường tiêu thụ rộng, gần với nguồn nguyên liệu.
Phương pháp:
Vận dụng nội dung bài học phần công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Cách giải:
Công nghiệp chế biến sữa thường phát triển mạnh xung quanh các thành phố lớn vì đây là thị trường tiêu thụ rộng, gần với nguồn nguyên liệu.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn:
+ Các thành phố lớn có dân số đông, mức sống cao, nhu cầu sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa (sữa tươi, sữa bột, sữa chua, phô mai...) rất lớn.
+ Các khu đô thị hiện đại có hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trường học, bệnh viện, giúp sản phẩm sữa tiêu thụ nhanh chóng.
- Gần với nguồn nguyên liệu:
+ Các nhà máy chế biến sữa cần nguồn sữa tươi từ các trang trại chăn nuôi bò sữa.
+ Ở Việt Nam, các vùng chăn nuôi bò sữa lớn (Mộc Châu - Sơn La, Đà Lạt - Lâm Đồng, Nghệ An, Hà Nội...) nằm gần các đô thị lớn giúp giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Đối với kinh tế, ngành dịch vụ ở nước ta có vai trò nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung bài học phần dịch vụ.
Cách giải:
Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế vì:
- Nâng cao trình độ sản xuất trong nước: Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, vận tải, thông tin liên lạc, thương mại giúp các ngành sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp) phát triển hiện đại hơn. Dịch vụ logistics, phân phối hàng hóa giúp sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh chóng.
- Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế: Ngành dịch vụ như thương mại, du lịch, viễn thông, tài chính quốc tế giúp Việt Nam giao thương với thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài. Các công ty dịch vụ lớn ngày càng liên kết với doanh nghiệp nước ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Gió có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam. Thời gian hoạt động ở nước ta thường từ tháng 5 đến tháng 10. Dưới tác động của gió đặc điểm thời tiết, khí hậu có sự khác nhau từ đầu mùa hạ đến giữa và cuối mùa hạ.
aLoại gió được nhắc đến là gió mùa mùa hạ hay còn gọi là gió mùa Tây Nam.
bVào đầu mùa, gió này gây mưa ở đồng bằng Nam Bộ, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.
cGió này kết hợp với gió Tín phong gây khô hạn ở ven biển miền Trung, gây mưa ở Bắc Bộ.
dGió này kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới, bão và địa hình gây mưa lớn cho cả nước.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) ĐúngPhương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa)
- Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Ngành lâm nghiệp có vai trò quan trọng về kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Trong thời gian qua, những tiến bộ khoa học - công nghệ đã được áp dụng vào tất cả các hoạt động của ngành lâm nghiệp. Các hoạt động lâm nghiệp gồm có khai thác, chế biến lâm sản và lâm sinh.
aRừng của nước ta có nhiều loại gỗ quý và nhiều loại lâm sản có giá trị kinh tế cao.
bSản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng, khai thác rừng trồng được quản lí chặt chẽ.
cKhó khăn trong phát triển lâm nghiệp là chất lượng rừng còn thấp, tác động của biến đổi khí hậu.
dHoạt động khoanh nuôi, bảo vệ rừng được chú trọng và áp dụng công nghệ gắn với lâm nghiệp.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) ĐúngPhương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm ngành lâm nghiệp nước ta.
- Câu 21Điền vào chỗ trống · Thông hiểuCho bảng số liệu:NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI LAI CHÂU NĂM 2023(Đơn vị: °C)
(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 13,2 16,6 19,1 22,9 24,6 24,3 24,3 23,4 23,6 21,6 18,5 16,3 Theo bảng số liệu, tính biên độ nhiệt độ của trạm khí hậu Lai Châu năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C).Đáp án: - Câu 22Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI SƠN LA NĂM 2023(Đơn vị: mm)
(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 0.1 14,4 14,3 56,6 39,4 348,9 157,7 398,8 121,3 45,8 4,7 2,6 Theo bảng số liệu, tính tổng lượng mưa của trạm khí hậu Sơn La năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).Đáp án: - Câu 23Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2023, tỉnh Hải Dương có diện tích tự nhiên là 1668,2 km2và dân số là 1956,9 nghìn người. Tính mật độ dân số của tỉnh Hải Dương năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).Đáp án:
- Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2023, nước ta có trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo ngành kinh tế là 326,4 tỉ USD và trị giá xuất khẩu là 354,7 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).Đáp án:
- Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2023, diện tích trồng ngô của nước ta là 884,6 nghìn ha và năng suất là 50,2 tạ/ha. Tính sản lượng ngô của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tấn).Đáp án:
- Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:SẢN LƯỢNG NƯỚC MẮM Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015-2023(Đơn vị: triệu lít)
(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)Năm 2015 2018 2021 2023 Sản lượng nước mắm 339,5 374,8 415,9 424,3 Theo bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng nước mắm ở nước ta giai đoạn 2015 - 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).Đáp án:
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.