Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 — Sở GD Hà Tĩnh

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Gió mùa hạ từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương hoạt động vào đầu mùa hạ nước ta có hướng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tây nam.

    Phương pháp:

    Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa).

    Cách giải:

    Gió mùa hạ từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương hoạt động vào đầu mùa hạ nước ta có hướng tây nam. Chọn A.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình mặn hóa đất đai nước ta diễn ra chủ yếu ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    các đồng bằng.

    Phương pháp:

    Dựa vào Chuyên đề Địa lí 12: Thiên tai và các biện pháp phòng chống.

    Cách giải:

    Quá trình mặn hóa đất đai nước ta diễn ra chủ yếu ở các đồng bằng.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Cơ cấu dân số nước ta hiện nay có đặc điểm là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhiều thành phần dân tộc.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm dân số nước ta (phần cơ cấu dân số).

    Cách giải:

    Cơ cấu dân số nước ta hiện nay có đặc điểm là nhiều thành phần dân tộc.

    B sai vì nước ta có tỉ lệ nam (49,84%) thấp hơn tỉ lệ nữ (50,16%).

    C sai vì nhóm 0 – 14 tuổi nước ta hiện nay đang có tỉ trọng giảm.

    D sai vì tỉ lệ dân nông thôn ở nước ta năm 2021 là 62,9% trong tổng số dân; cao hơn tỉ lệ dân thành thị.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Tỉ lệ dân thành thị nước ta

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tăng liên tục.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm dân số nước ta (phần phân bố dân cư).

    Cách giải:

    Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng liên tục.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ngành công nghiệp xanh.

    Phương pháp:

    Chú ý từ khóa: lãnh thổ.

    Dựa vào đặc điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.

    Cách giải:

    Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các ngành  công nghiệp xanh. Đây là biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Cây trồng chính trong ngành sản xuất lương thực nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    lúa.

    Phương pháp:

    Dựa vào hiện trạng phát triển và phân bố ngành nông nghiệp (phần ngành trồng trọt).

    Cách giải:

    Cây trồng chính trong ngành sản xuất lương thực nước ta là lúa (chiếm 88,9% diện tích gieo trồng cây lương  thực có hạt).

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Sản lượng than của nước ta khai thác chủ yếu ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quảng Ninh.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành công nghiệp khai thác than.

    Cách giải:

    Sản lượng than của nước ta khai thác chủ yếu ở Quảng Ninh.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Tuyến đường bộ nào sau đây của nước ta có hướng Bắc – Nam?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quốc lộ 1.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành giao thông vận tải đường bộ.

    Cách giải:

    Tuyến đường bộ nào sau đây của nước ta có hướng Bắc – Nam là quốc lộ 1. Quốc lộ 1 được coi là tuyến  đường huyết mạch của nước ta, chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Phía bắc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp với

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trung Quốc.

    Phương pháp:

    Dựa vào vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    Cách giải:

    Phía bắc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp với Trung Quốc.

    A, D sai vì phần đất liền của nước ta không tiếp giáp với Mianma và Thái Lan.

    C sai vì Trung du và miền núi Bắc Bộ không giáp Campuchia.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Sông nào sau đây có trữ năng thủy điện lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sông Đà.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với kinh tế - xã hội vùng Trung du và  miền núi Bắc Bộ.

    Cách giải:

    Sông Đà có trữ năng thủy điện lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Loại đất có diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phù sa.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng  sông Hồng.

    Cách giải:

    Loại đất có diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng là phù sa.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm nổi bật của dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nguồn lao động dồi dào.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng.

    Cách giải:

    Đặc điểm nổi bật của dân cư vùng đồng bằng sông Hồng là nguồn lao động dồi dào. A, B, D sai vì Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước, là một trong hai vùng có chất  lượng lao động cao nhất cả nước, quy mô dân số lớn.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa của vị trí địa lí đến kinh tế nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

    Phương pháp:

    Gạch chân từ khóa: vị trí địa lí, kinh tế.

    Dựa vào ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta.

    Cách giải:

    Ý nghĩa của vị trí địa lí đến kinh tế nước ta là thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

    A sai vì thiên nhiên phân hóa đa dạng giữa các vùng miền là do khí hậu có sự phân hóa đa dạng giữa các vùng  miền.

    B sai vì tài nguyên sinh vật giàu có là do nước ta nằm trên đường di lưu, di cư của các luồng sinh vật; tài  nguyên khoáng sản giàu có là do nước ta nằm gần vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

    C sai vì giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia là ý nghĩa về mặt văn hóa, xã hội; không phải ý  nghĩa về mặt kinh tế.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi đối với sông ngòi nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tổng lượng phù sa lớn.

    Phương pháp:

    Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần sông ngòi).

    Cách giải:

    Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi đối với sông ngòi nước ta là tổng lượng phù sa lớn.

    - Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi:

    + Quá trình xâm thực là sự bóc mòn, phá hủy bề mặt đất đá bởi các tác nhân tự nhiên như nước chảy, gió,  băng hà,...

    + Ở vùng đồi núi, địa hình dốc, mưa lớn, rừng bị tàn phá,... làm tăng cường quá trình xâm thực.

    - Hệ quả đối với sông ngòi:

    + Khi xâm thực mạnh, lượng đất đá bị bóc mòn lớn, trôi theo dòng nước vào sông ngòi, làm tăng tổng lượng  phù sa.

    + Phù sa này được bồi đắp ở hạ lưu, tạo nên các đồng bằng châu thổ màu mỡ.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

    Phương pháp:

    Dựa vào ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến nông nghiệp nước ta.

    Cách giải:

    Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta đa dạng hóa cơ cấu sản  phẩm nông nghiệp. Nước ta có sự phân hóa khí hậu theo không gian (Bắc - Nam, Đông - Tây, độ cao) và theo  thời gian (mùa). Điều này tạo ra sự đa dạng về điều kiện tự nhiên, cho phép phát triển nhiều loại cây trồng,  vật nuôi khác nhau.

    Khí hậu đa dạng cho phép trồng các loại cây nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới.

    Ví dụ: Miền Bắc trồng cây ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới; miền Nam trồng cây nhiệt đới; vùng núi cao trồng  cây cận nhiệt đới, ôn đới.

    Điều này tạo ra sự đa dạng về sản phẩm nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Biểu đồ doanh thu vụ bưu chính viễn thông nước ta giai đoạn 2010 – 2023

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2023. NXB Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Viễn thông tăng chậm hơn bưu chính.

    Phương pháp:

    Dựa vào doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông nước ta giai đoạn 2010 – 2023 và nhận xét về sự thay đổi. Chú ý: tăng nhanh/chậm dùng phép tính chia.

    Cách giải:

    Viễn thông tăng chậm hơn bưu chính là nhận xét đúng vì viễn thông tăng: 341,7/177,8 = 1,92 lần; 34,7/6 =  5,78 lần.

    A sai vì doanh thu viễn thông luôn cao hơn bưu chính.

    C sai vì doanh thu viễn thông tăng 341,7 - 177,8 = 163,9 nghìn tỉ đồng.

    D sai vì doanh thu viễn thông và bưu chính liên tục tăng.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam phân hóa hai mùa mưa khô chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm của các loại gió (phần gió mùa - biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa) và đặc  điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam.

    Cách giải:

    Khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam phân hóa hai mùa mưa khô chủ yếu do gió hướng tây nam, Tín phong  bán cầu Bắc và hướng địa hình.

    - Gió hướng tây nam: gây ra hiệu ứng phơn, khô nóng cho vùng ven biển Trung Bộ.

    - Tín phong bán cầu Bắc:

    + Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau: Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế tuyệt đối, hoạt động mạnh và ổn  định, tạo ra một mùa khô sâu sắc cho miền Nam với nền nhiệt độ cao, mưa ít, bốc hơi mạnh.

    + Từ tháng 5 đến tháng 10:

    • Đầu mùa hạ, Tín phong bán cầu Bắc thổi hướng đông bắc gặp gió tây nam từ vịnh Ben-gan tới (TBg) tạo  thành dải hội tụ chạy theo hướng kinh tuyến, gây mưa đầu mùa cho cả nước, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây  Nguyên.

    • Giữa và cuối mùa, Tín phong bán cầu Bắc gặp gió mùa Tây Nam (gió tây nam thổi vượt Xích đạo từ áp  cao cận chí tuyến bán cầu Nam) tạo thành dải hội tụ nhiệt đới theo hướng vĩ tuyến, vắt ngang qua lãnh thổ  nước ta, gây mưa lớn.

    - Hướng địa hình: Hướng các dãy núi, cao nguyên có thể tạo ra hiệu ứng chắn gió/đón gió, gây ra sự khác biệt  về lượng mưa giữa các khu vực.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.

    Phương pháp:

    Dựa vào lý thuyết đặc điểm hoạt động nội thương và ngành thương mại vùng Đồng bằng sông Hồng (Địa lí  các vùng kinh tế).

    Cách giải:

    Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng thể hiện sự phát triển của hoạt động nội thương.  Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất  cả nước chủ yếu do nhu cầu ngày càng lớn của người dân/thị trường, sản xuất phát triển giúp cung cấp đa  dạng hàng hóa.

    - Đáp án A sai vì hoạt động của xuất khẩu không phải là nguyên nhân. Xuất khẩu thuộc hoạt động ngoại  thương.

    - Đáp án C, D sai vì nhiều tài nguyên khoáng sản không phải nguyên nhân.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có những nét khác biệt so với hai miền lân cận và giữa các khu vực trong miền cũng có sự khác nhau. Sự suy yếu và biến tính các khối khí cực đới khi di chuyển xuống phía nam đã làm tăng tính chất nhiệt đới của miền, biểu hiện rõ rệt khi so sánh nhiệt độ tháng 1. So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thì miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao hơn từ 4 – 50C.

    a

    Nhiệt độ nhiệt độ trung bình tháng 1 của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khoảng 4 – 50C.

    b

    Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc sớm hơn so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

    c

    Vào đầu mùa hạ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có gió Phơn hoạt động mạnh chủ yếu do ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Nam và địa hình.

    d

    Tính chất nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía nam chủ yếu do sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc và hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Phương pháp:

    a, b) Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. c) Dựa vào nguyên nhân gây hiệu ứng phơn ở ven biển Trung Bộ.

    d) Dựa vào các nguyên nhân khiến nhiệt độ tăng dần về phía nam.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin:

    Việt Nam đã hội nhập quốc tế một cách sâu rộng, tạo ra nền kinh tế mở và tăng kim ngạch xuất khẩu cũng như thu hút đầu tư. Nền kinh tế mở của Việt Nam rất lớn, là một trong 5 nền kinh tế có độ mở lớn nhất trên thị trường. Việt Nam đã có quan hệ kinh tế - thương mại với 230 quốc gia và vùng lãnh thổ, đã tham gia hơn 500 hiệp định song phương và đa phương. Đây là một tín hiệu rất đáng mừng và đặc biệt là tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam hiện ước đạt 800 tỷ USD trong năm 2024.

    a

    Việt Nam là nền kinh tế có độ mở lớn nhất thế giới.

    b

    Mở rộng ngoại thương theo hướng đa phương hóa làm tăng rủi ro trong tình hình kinh tế toàn cầu biến động.

    c

    Ngoại thương nước ta phát triển mạnh trong thời gian qua chủ yếu do chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.

    d

    Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở nước ta hiện nay là phát triển sản xuất hàng hóa và mở rộng thị trường.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm ngành ngoại thương nước ta.

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin:

    Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước; phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào. Đồng thời, đây cũng là vùng có nhiều tiềm năng, lợi thế cho phát triển bền vững với nhiều loại tài nguyên, khoáng sản quý, hiếm, và diện tích đồi rừng rộng lớn, cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, tươi đẹp và nhiều di sản văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số để phát triển du lịch và bảo vệ môi trường sinh thái của cả vùng Bắc Bộ.

    a

    Vùng giáp Lào và Campuchia.

    b

    Có diện tích chè lớn nhất cả nước chủ yếu do có khí hậu, địa hình và đất đai thích hợp.

    c

    Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh chè là thúc đẩy công nghiệp chế biến, sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa nông sản của vùng.

    d

    Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản của vùng là tăng cường vốn đầu tư, hiện đại hóa phương tiện và gắn với công nghiệp chế biến.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng

    Phương pháp:

    a) Dựa vào đoạn thông tin.

    b) Dựa vào đặc điểm sinh thái cây chè và đặc điểm tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ. c) Dựa vào ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh chè.

    d) Dựa vào đặc điểm ngành công nghiệp khai thác khoáng sản và liên hệ giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát  triển công nghiệp khai thác khoáng sản của Trung du và miền núi Bắc Bộ.

  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    Biểu đồ cơ cấu giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Thái Lan,

    giai đoạn 2019 – 2022

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023. NXB Thống kê)

    a

    Giai đoạn 2019 - 2022, tỉ trọng xuất khẩu luôn lớn hơn tỉ trọng nhập khẩu.

    b

    Năm 2022, tỉ trọng nhập khẩu lớn hơn tỉ trọng xuất khẩu 1,8%.

    c

    Giai đoạn 2019 - 2022, tỉ trọng xuất khẩu có xu hướng tăng liên tục.

    d

    Cán cân thương mại năm 2019 là xuất siêu còn năm 2022 là nhập siêu.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng

    Phương pháp:

    a, c) Dựa vào biểu đồ.

    b) Lấy tỉ trọng nhập khẩu năm 2022 trừ tỉ trọng xuất khẩu năm 2022.

    d) Cán cân thương mại = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu.

    Cán cân thương mại > 0 => Xuất siêu.

    Cán cân thương mại < 0 => Nhập siêu.

  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Sơn La
    (Đơn vị: %)
    Tháng123456789101112
    Độ ẩm757173706877798482817976
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết độ ẩm không khí trung bình năm 2023 tại quan trắc Sơn La là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, tổng diện tích đất tự nhiên nước ta là 33134,5 nghìn ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 11673,4 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ trọng diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong tổng diện tích đất tự nhiên nước ta là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, tổng số lao động có việc làm của nước ta là 51287 nghìn người, trong đó lao động khu vực nông thôn là 32216,3 nghìn người. Hãy cho biết lao động khu vực nông thôn nước ta cao hơn lao động khu vực thành thị bao nhiêu lần? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, sản lượng điện phát ra của nước ta là 268253,3 triệu kwh, số dân là 100309,2 nghìn người. Hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kwh/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa nước ta năm 2023
    Năm20152023
    Diện tích (nghìn ha)78287119,3
    Sản lượng (nghìn tấn)4509143497,7
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa năm 2023 so với năm 2015 tăng bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Tổng số dân và tỉ lệ dân số thành thị của Đồng bằng sông Hồng năm 2019 và năm 2023
    Năm20192023
    Tổng số dân (nghìn người)22620,223732,4
    Tỉ lệ dân thành thị (%)35,938,9
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết số dân thành thị của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 so với năm 2019 tăng thêm bao nhiêu nghìn người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.