Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 — Sở GD&ĐT Hà Nội

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam.

    Cách giải:

    Đô thị hoá ở nước ta đang ngày càng tăng số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị, được biểu hiện: - Số dân thành thị: năm 1970 là 7,6 triệu người đến năm 2021 là 36,6 triệu người

    - Tỉ lệ dân thành thị: năm 1970 là 18,3% đến năm 2021 là 27,1%.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Ngành giao thông vận tải nào sau đây có vai trò quan trọng nhất đối với hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đường biển.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm các loại hình giao thông vận tải ở Việt Nam.

    Cách giải:

    Gạch chân từ khoá “hoạt động xuất khẩu”, có thể thấy đối với các loại hình giao thông vận tải, xác định được  loại hình vận tải có vai trò quan trọng nhất đối với hoạt động xuất nhập khẩu là đường biển. Bởi vì vận tải đường biển nước ta đảm nhiệm việc vận chuyển hàng hoá cho các khu công nghiệp, khu chế  xuất và trung chuyển quốc tế.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Dân số nước ta hiện nay có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    quy mô lớn và vẫn tiếp tục tăng.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm dân số Việt Nam (quy mô và gia tăng dân số).

    Cách giải:

    Dân số Việt Nam đang có quy mô lớn và vẫn tiếp tục tăng, thể hiện số dân năm 1979 là 52,7 triệu người, đến  năm 2021 là 98,5 triệu người. (Số liệu nguồn: Tổng cục thống kê năm 2022)

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ nên khí hậu nước ta

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có sự phân hóa.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gần đây phát triển với tốc độ nhanh.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm một số ngành công nghiệp ở nước ta (Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính).

    Cách giải:

    Đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính nước ta là ngành sản xuất muộn hơn so  với các ngành khác.Trong những năm gần đây sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính phát triển với tốc độ  nhanh nhờ áp dụng công nghệ hiện đại (trí tuệ nhân tạo, tự động hoá, dữ liệu lớn,....) nên ngành có tốc độ tăng  trưởng cao, đem lại các giá trị kinh tế lớn và có tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành công  nghiệp của nước ta.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhiệt điện.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành công nghiệp sản xuất điện (Một số ngành công nghiệp).

    Cách giải:

    Ngành công nghiệp sản xuất diện ở nước ta được hình thành và phát triển từ lâu đời, hiện nay có sự tăng  trưởng nhanh chóng để đáp ứng cầu điện cho đất nước.

    Trong cơ cấu nguồn điện nước ta bao gồm: thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và  nguồn khác.

    Nguồn năng lượng nhiệt điện có cơ cấu sản lượng điện cao nhất nước ta hiện nay, chiếm 56,2% năm 2021.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Thành phần kinh tế có vai trò định hướng phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhà nước.

    Phương pháp:

    Dựa vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần và theo lãnh thổ. (Chuyển dịch theo thành  phần kinh tế).

    Cách giải:

    - Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng của  kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng của kinh tế Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

    - Trong đó, thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, nắm giữ những ngành then chốt và những lĩnh  vực trọng yếu của nền kinh tế. Kinh tế Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, định  hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tăng tỉ lệ lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.

    Theo ngành kinh tế, cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự chuyển dịch phù hợp với đường lối phát triển kinh tế - xã hội đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá: giảm tỉ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; tăng tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Hiện tượng xói mòn, sạt lở đất diễn ra chủ yếu

    Xem đáp án
    Đáp án:

    miền núi.

    Phương pháp:

    Dựa vào Chuyên đề Địa lí 12: Thiên tai và biện pháp phòng chống.

    Cách giải:

    Gạch chân từ khoá “xói mòn, sạt lở đất” xác định được hiện tượng này thường xuyên xảy ra ở vùng miền núi  nước ta.

    Bởi vì, vùng đồi núi do địa hình dốc, mưa nhiều vào mùa mưa dẫn đến địa hình bị cắt xẻ mạnh gây nên hiện  tượng xói mòn, sạt lở đất ở vùng đồi núi.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Loại gió chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam ở nước ta trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tín phong bán cầu Bắc.

    Gạch chân từ khoá “loại gió chiếm ưu thế”, “lãnh thổ phía Nam” “tháng 11 đến tháng 4” xác định được gió Tín phong bán cầu Bắc đang thổi vào thời gian này (vì phần lãnh thổ phía Nam đang là mùa khô; phần lãnh thổ phía Bắc đang là mùa Đông, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc).

    Gió Tín phong bán cầu Bắc lúc này hoạt động mạnh, có đặc trưng khô, nóng nên làm cho khí hậu phần lãnh thổ phía Nam khô sâu sắc hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Ngành nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có sản lượng cao hơn khai thác.

    Phương pháp:

    Dựa vào vấn đề phát triển ngành thuỷ sản (Vấn đề ngành lâm nghiệp và thuỷ sản).

    Cách giải:

    Ngành thuỷ sản nước đang ngày càng phát triển, giá trị sản xuất thuỷ sản ngày càng tăng, đặc biệt ngành nuôi  trồng thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh và có sản lượng cao hơn thuỷ sản khai thác. (Năm 2021 sản lượng  thuỷ sản khai thác là 3,93 triệu tấn và sản lượng thuỷ sản nuôi trồng là 4,88 triệu tấn).

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Nhận định nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển hoạt động nội thương ở nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mua bán ở chợ truyền thống ngày càng tăng.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành thương mại Việt Nam, trong đó có hoạt động nội thương và ngoại thương. (Thương  mại và du lịch)

    Cách giải:

    - Trong hoạt động nội thương,có các biểu hiện sau:

    + Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta tăng nhanh và liên tục.

    + Thương mại được phát triển đa dạng với nhiều loại hình như: chợ truyền thống, chợ đầu mối, cửa hàng tiện  ích, trung tâm thương mại,...

    + Phương thức mua bán được hiện đại và mở rộng, với hoạt động thương mại điện tử tăng trưởng nhanh, hiệu  quả, phát huy tốt chuỗi cung ứng và lưu thông hàng hoá.

    - Có thể thấy rằng, hoạt động nội thương đang ngày càng phát triển đặc biệt các sàn thương mại điện tử đang  tăng và giảm các hoạt động mua bán như chợ truyền thống,...

  13. Câu 13Một đáp án · Vận dụng

    Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta tạo thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Là cơ sở để phân vùng kinh tế với các thế mạnh đặc trưng khác nhau.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ về diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005 -2022

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011 và 2023, NXB Thống kê)

    Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quy mô diện tích gieo trồng và sản lượng lúa giai đoạn 2005 - 2022.

    Phương pháp:

    Dựa vào Kĩ năng đặt tên biểu đồ.

    Cách giải:

    Dựa vào biểu đồ ta thấy

    + Diện tích gieo trồng lúa có đơn vị là nghìn ha.

    + Sản lượng lúa có đơn vị là triệu tấn.

    => Diện tích và sản lượng lúa thể hiện trên biểu đồ là số liệu tuyệt đối.

    - Từ biểu đồ và các dữ liệu trên => biểu đồ thể hiện Quy mô diện tích gieo trồng và sản lượng lúa giai đoạn  2005 - 2022.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Ngành dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Hồng trong những năm gần đây phát triển nhanh chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sản xuất phát triển.

    Phương pháp:

    Dựa vào vấn đề phát triển dịch vụ (Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng)

    Cách giải:

    Đồng bằng sông Hồng có ngành dịch vụ phát triển mạnh trong những năm gần đây chủ yếu do sản xuất phát  triển. Bởi vì, cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng và đang phát triển theo hướng hội nhập.

    Vì vậy, các  hoạt động sản xuất được đầu tư, ứng dụng công nghệ hiện đại,... vào trong sản xuất kết hợp nhu cầu của con  người, thị trường tiêu thị lớn, nên sản xuất ngày càng phát triển, là điều kiện thúc đẩy ngành dịch vụ của vùng  phát triển.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Đầu tư nước ngoài vào vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng lên chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chính sách phù hợp, phát triển cơ sở hạ tầng, trình độ lao động nâng cao.

    Phương pháp:

    Dựa vào khai thác thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    Cách giải:

    Hoạt động đầu tư nước ngoài của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng lên chủ yếu do chính sách phù hợp,  phát triển cơ sở hạ tầng, trình độ lao động được nâng cao. Bởi vì khi vùng có chính sách phát triển phù hợp sẽ  khai thác tốt thế mạnh của vùng, cơ sở hạ tầng hiện đại giúp thu hút đầu tư nước ngoài. Ngoài ra, nguồn lao  động của vùng ngày càng được nâng cao giúp lao động của vùng có chất lượng, nâng cao năng suất, tiếp cận  được các máy móc, kĩ thuật hiện đại,...

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tăng cường sản xuất hàng hoá, gắn với chế biến và dịch vụ.

    Phương pháp:

    Dựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng.

    Cách giải:

    Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là tăng cường  sản xuất hàng hoá, gắn với chế biến và dịch vụ:

    - Đồng bằng sông Hồng là vùng có tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

    - Việc gắn sản xuất với chế biến giúp tăng giá trị cho sản phẩm nông nghiệp.

    - Phát triển các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp (vận tải, kho bãi, tài chính,...) giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Thế mạnh chủ yếu để phát triển chăn nuôi trâu, bò ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nguồn thức ăn khá dồi dào từ các đồng cỏ.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc và liên hệ với điều kiện tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc  Bộ.

    Cách giải:

    Thế mạnh chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn là điều kiện tự nhiên (đồng cỏ).

    Thế mạnh chủ yếu để phát triển chăn nuôi trâu, bò ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nguồn thức ăn khá  dồi dào từ các đồng cỏ. Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích đồng cỏ tự nhiên lớn nên nguồn thức ăn từ  đồng cỏ rất dồi dào. Bên cạnh đó, đây cũng là điều kiện thuận lợi cho việc chăn thả trâu, bò. A, B, C sai vì đây là các điều kiện kinh tế - xã hội.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Các khu công nghiệp ở nước ta được hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc Đổi mới, mở cửa nền kinh tế. Khu công nghiệp đầu tiên được thành lập năm 1991 là khu chế xuất Tân Thuận (Thành phố Hồ Chí Minh). Hiện nay, các khu công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

    Trong giai đoạn 2016 – 2021, các khu công nghiệp đóng góp khoảng 55% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tạo việc làm cho khoảng 3,8 triệu lao động.

    a

    Các khu công nghiệp của nước ta chỉ sản xuất các sản phẩm để phục vụ xuất khẩu.

    b

    Khu công nghiệp góp phần thúc đẩy các hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư, tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn lao động.

    c

    Trong khu công nghiệp có các xí nghiệp công nghiệp và dân cư sinh sống tập trung.

    d

    Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng có nhiều khu công nghiệp nhất nước ta hiện nay.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm của khu công nghiệp ở nước ta hiện nay.

    Cách giải:

    a) Sai vì các khu công nghiệp của nước ta còn sản xuất nhiều các sản phẩm để phục vụ tiêu dùng trong nước.

    b) Đúng. Đoạn thông tin cho thấy các khu công nghiệp đóng góp lớn vào xuất khẩu, tạo việc làm và thu hút vốn đầu tư. Bên cạnh đó, giúp nâng cao chất lượng nguồn lao động.

    c) Sai vì khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lí xác định, không có dân cư sinh sống tập trung.

    d) Đúng. Ở nước ta khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở hai vùng: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    GDP bình quân đầu người của Việt Nam và Lào, giai đoạn 2017 - 2022

    (Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)

    a

    Năm 2022, GDP bình quân đầu người của Việt Nam gấp 2,03 lần của Lào.

    b

    Từ năm 2017 đến năm 2022, GDP bình quân đầu người của Lào giảm liên tục.

    c

    Năm 2022 so với năm 2017, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng khoảng 37,7%.

    d

    GDP bình quân đầu người của Lào luôn thấp hơn Việt Nam.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    Phương pháp:

    a) Lấy GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2022 chia GDP bình quân của Lào năm 2022.

    b) Dựa vào GDP bình quân đầu người của Lào qua các năm.

    c) Dựa vào công thức tính:

    - Coi giá trị năm đầu = 100%

    - Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

    d) Dựa vào GDP bình quân đầu người của Lào và Việt Nam qua các năm.

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi, cao nguyên xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng duyên hải nhỏ hẹp,... Đất đai đa dạng, trong đó có nhiều loại đất màu mỡ như đất feralit trên đá ba dan, đất phù sa ven sông. Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ, có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.

    a

    Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

    b

    Thế mạnh nông nghiệp nổi bật của miền là trồng cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới.

    c

    Đặc điểm khí hậu đã làm cho một số nơi ở miền này xuất hiện kiểu rừng rụng lá theo mùa.

    d

    Miền này sông ngòi ngắn và dốc, ít có giá trị về thủy điện và giao thông vận tải.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    a) Dựa vào các từ khóa: khối núi, cao nguyên xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng duyên hải  nhỏ hẹp, đất feralit trên đá ba dan, khí hậu cận xích đạo gió mùa. Từ đó, xác định nội dung trên thể hiện đặc  điểm tự nhiên của miền nào.

    b) Dựa vào các đặc điểm tự nhiên của đoạn thông tin kết hợp với đặc điểm sinh thái của cây lương thực, cây  công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới.

    c) Dựa vào đặc điểm khí hậu của miền và liên hệ với cảnh quan thiên nhiên.

    d) Liên hệ dựa vào đặc điểm sông ngòi, tiềm năng thủy điện và hoạt động giao thông vận tải của miền.

  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Cơ cấu ngành công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng rất đa dạng. Trong đó nổi bật là công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống, dệt và sản xuất trang phục, sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, sản xuất ô tô và xe có động cơ khác, khai thác than,... Định hướng phát triển công nghiệp của vùng là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, ít phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh, tham gia sâu, toàn diện vào mạng sản xuất, chuỗi giá trị toàn cầu.

    a

    Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay.

    b

    Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác phân bố chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc.

    c

    Đẩy mạnh phát triển công nghiệp xanh ở vùng Đồng bằng sông Hồng là giải pháp quan trọng góp phần giảm phát thải khí nhà kính.

    d

    Sự đa dạng về cơ cấu ngành công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên khai thác lợi thế về tài nguyên.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    a) Dựa vào đoạn thông tin.

    b) Dựa vào đặc điểm sự phân bố các ngành công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng.

    c) Dựa vào đoạn thông tin và vai trò của việc phát triển các ngành công nghiệp xanh.

    d) Dựa vào nguyên nhân của sự đa dạng cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng.

  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Năm 2023, Đồng bằng sông Hồng có diện tích là 21278,6 km², mật độ dân số là 1115 người/km². Hãy cho biết số dân ở Đồng bằng sông Hồng là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Lượng mưa các tháng năm 2023 tại trạm khí tượng Láng (Hà Nội)
    Tháng123456789101112
    Lượng mưa (mm)8,024,27,672,064,2375,4134,6358,8269,722,461,021,6
    (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê)
    Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm 2023 tại trạm khí tượng Láng (Hà Nội) là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, số lao động có việc làm trong nền kinh tế của nước ta là 50,6 triệu người, trong đó, tỉ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 27,7%. Hãy cho biết số lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển của các loại hình giao thông vận tải ở nước ta là 1974,1 triệu tấn, trong đó khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường bộ là 1576,2 triệu tấn, đường biển là 89,3 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường bộ cao hơn đường biển bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, tổng diện tích rừng của nước ta là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng trồng là 4,7 triệu ha. Hãy cho biết diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng diện tích rừng của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Diện tích cây trồng phân theo nhóm cây của nước ta năm 2015 và 2022
    (Đơn vị: nghìn ha)
    NămTổng sốCây hàng nămCây lâu năm
    201514 945,311 700,03 245,3
    202214 370,010 652,33 717,7
    (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ trọng diện tích cây lâu năm từ năm 2015 đến năm 2022 tăng bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.