Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 — Sở GD Bắc Ninh

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta xuất hiện các loài cây cận nhiệt và ôn đới do ảnh hưởng của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khí hậu, địa hình.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao.

    Ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đông dân, nhiều dân tộc.

    Đông dân, nhiều dân tộc.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sử dụng hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

    Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta là sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của đất nước (bao gồm tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn, cơ sở hạ tầng,…,) khai thác lợi thế  của từng vùng từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh tế.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Tài nguyên đất ở đồi núi nước ta bị suy giảm chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sự suy giảm của tài nguyên rừng.

    Suy giảm tài nguyên rừng ở vùng đồi núi mưa xuống đất sẽ bị bào mòn rửa trôi làm đất bị suy thoái.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.

    Hoạt động nuôi trồng thủy sản chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong sản xuất nông nghiệp, khu vực đồi núi nước ta có thế mạnh về

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cây lâu năm và nuôi gia súc.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Đô thị nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có sức hút lớn đối với đầu tư.

    Đô thị hiện nay có sức hút lớn đối với đầu tư.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tổng lượng phù sa lớn.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    được trồng theo hướng tập trung.

    Cây công nghiệp nước ta được trồng theo hướng tập trung.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có nhiệt độ trung bình năm cao.

  12. Câu 12Một đáp án · Vận dụng

    Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mở rộng thị trường và phát triển công nghiệp chế biến.

    Mở rộng thị trường và phát triển công nghiệp chế biến để nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp lâu năm.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có nhiều gỗ và lâm sản quý.

    Tài nguyên rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Hướng chuyên môn hóa của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khai thác hải sản.

    Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh về khai thác hải sản.

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển nhanh kinh tế thị trường.

    Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta phát triển nhanh kinh tế thị trường.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Nửa đầu mùa đông, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên thời tiết miền Bắc nước ta thường có đặc điểm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    lạnh khô.

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có nền nhiệt độ thấp hơn so với các miền khác chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nằm gần chí tuyến, hoạt động của gió mùa Đông Bắc, ảnh hưởng của địa hình.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.

    Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp là bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Địa hình của miền đa dạng, gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên ba-dan, đồng bằng châu thổ sông mở rộng, đồng bằng ven biển hẹp ngang, bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ và ít có khả năng mở rộng. Đường bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh nước sâu kín gió, nhiều đảo và quần đảo.

    a

    Đặc điểm địa hình bờ biển của miền tạo điều kiện phát triển giao thông vận tải biển.

    b

    Do ảnh hưởng của địa hình nên khí hậu của miền có sự phân hóa đa dạng theo Đông - Tây và theo độ cao.

    c

    Nội dung trên thể hiện đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta.

    d

    Địa hình ven biển của miền bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ chủ yếu do tác động của sông ngòi, thủy triều và sóng biển.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    a) Đặc điểm địa hình đường bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh nước sâu kín gió của miền tạo điều kiện xây dựng các cảng nước sâu thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển.

    b) Dãy Trường Sơn Nam chắn gió mùa Tây Nam và gió Tín phong tạo nên sự phân hóa khí hậu giữa Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ (phân hóa Đông -Tây) địa hình núi cao tạo nên sự phân hóa khí hậu theo độ cao làm phong phú cảnh quan thiên nhiên.

    c) Nội dung trên thể hiện đặc điểm địa hình của miền Nam Trung Bộ Và và Nam Bộ.

    d) Địa hình ven biển, bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ chủ yếu do dãy núi Trường Sơn có nhiều nhánh đâm ngang ra phía biển.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho thông tin sau:

    Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển thủy sản, cả hoạt động đánh bắt và nuôi trồng. Trong thời gian qua, ngành thủy sản có bước phát triển đột phá, tổng sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản không ngừng tăng lên. Giá trị xuất khẩu thủy sản đã cán mốc 11 tỉ USD năm 2022 và đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn hàng đầu trên thế giới.

    a

    Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh và cao hơn khai thác.

    b

    Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.

    c

    Vùng Đồng bằng sông Hồng có hoạt động thủy sản cả khai thác và nuôi trồng phát triển nhất cả nước do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội.

    d

    Việc mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản giúp ổn định sản xuất, phát huy lợi thế, nâng cao hiệu quả kinh tế.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Năm 2023, mật độ dân số trung bình của nước ta là 303 người/km2, có sự khác nhau giữa các vùng. Các vùng có mật độ dân số thấp hơn trung bình cả nước lần lượt là Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước

    1 115 người/km2, trong khi vùng Tây Nguyên là 113 người/km2 thấp nhất cả nước. Phân bố dân cư chênh lệch lớn giữa các vùng sẽ tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.

    a

    Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước do đây là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta.

    b

    Vùng Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao hơn các vùng Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

    c

    Mật độ dân số có sự chênh lệch lớn giữa các vùng tạo thuận lợi cho nước ta sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt vấn đề việc làm, nâng mức sống.

    d

    Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng

    a) Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước do lịch sử khai phá lãnh thổ lâu đời.

    b) Vùng Đông Nam Bộ có mật độ dân số 778 người/km2 nên cao hơn các vùng Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

    c) Mật độ dân số có sự chênh lệch lớn giữa các vùng sẽ tạo khó khăn cho nước ta sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết vấn đề việc làm, nâng mức sống vì nơi dư thừa lao động, nơi thiếu lao động để khai thác tài nguyên.

    d) Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng thể hiện thưa thớt ở miền núi, tập trung ở đồng bằng.

  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ về sản lượng cà phê của một số quốc gia giai đoạn 2018 – 2022:

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

    a

    Sản lượng cà phê các quốc gia trên có sự chênh lệch lớn do có tác động của các nhân tố sông ngòi, sinh vật và số lượng lao động.

    b

    Biểu đồ trên thể hiện về tốc độ tăng sản lượng cà phê của một số quốc gia giai đoạn 2018 – 2022.

    c

    Trong giai đoạn 2018 – 2022, sản lượng cà phê của Phi-lip-pin giảm chậm hơn Thái Lan.

    d

    Trong giai đoạn 2018 – 2022, sản lượng cà phê của Lào và Ti-mo Let-xtê có xu hướng tăng.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    a) Sản lượng cà phê các quốc gia trên có sự chênh lệch lớn do điều kiện đất trồng và khí hậu.

    b) Biểu đồ trên thể hiện quy mô sản lượng cà phê của một số quốc gia giai đoạn 2018 – 2022.

    c) Trong giai đoạn 2018 – 2022, sản lượng cà phê của Phi-lip-pin giảm (96,67%) chậm hơn Thái Lan (79,16%).

    d) Trong giai đoạn 2018 – 2022, sản lượng cà phê của Lào tăng 154 lên 171 nghìn tấn và Ti-mo Let-xtê 8,3 lên 11,7 nghìn tấn => có xu hướng tăng.

  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) và Cà Mau năm 2023
    (Đơn vị: oC)
    Tháng123456789101112
    Hà Nội (Láng)18,220,722,725,529,530,431,529,829,127,824,419,8
    Cà Mau26,527,026,929,629,428,728,029,027,528,027,928,0
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023 Nxb Thống kê 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) cao hơn biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu °C.
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Diện tích và sản lượng lương thực có hạt của một số tỉnh nước ta năm 2022
    TỉnhBắc NinhThái BìnhNam Định
    Diện tích (nghìn ha)61,1160,7146,0
    Sản lượng (nghìn tấn)397,21045,6889,4
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê, 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lương thực có hạt của tỉnh thấp nhất là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Số trang trại của Đồng bằng sông Hồng phân theo lĩnh vực hoạt động năm 2023
    Lĩnh vực hoạt độngTrồng trọtChăn nuôiNuôi trồng thủy sản
    Số lượng (trang trại)2075693670
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng số trang trại chăn nuôi trong tổng số trang trại của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Quy mô dân số và số dân thành thị một số vùng ở nước ta năm 2022
    (Đơn vị: triệu người)
    VùngTổng số dânSố dân thành thị
    Đồng bằng sông Hồng23,58,8
    Trung du và miền núi Bắc Bộ13,02,8
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết, năm 2022 tỉ lệ dân thành thị của vùng Đồng bằng sông Hồng cao hơn vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Diện tích gieo trồng lạc của một số tỉnh nước ta năm 2019 và năm 2022
    (Đơn vị: ha)
    NămThanh HóaNghệ An
    20199 91413 385
    20228 85611 789
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 2019 – 2022, diện tích gieo trồng lạc của Nghệ An giảm nhiều hơn Thanh Hóa bao nhiêu ha.
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2021, GDP nước ta đạt 8,5 triệu tỉ đồng và tổng số dân là 95,8 triệu người. Đến năm 2022, GDP nước ta đạt 9,5 triệu tỉ đồng và tổng số dân là 99,5 triệu người. Hãy cho biết GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu triệu đồng so với năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.