Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 — Sở GD&ĐT Bà Rịa – Vũng Tàu
Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh về khai thác
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:dầu và khí.
Phương pháp:
Dựa vào thế mạnh phát triển kinh tế Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cách giải:
Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh về khai thác dầu và khí. Dầu và khí phân bố chủ yếu ở thềm lục địa, đây là vùng không giáp biển.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Ở nước ta hiện nay, hoạt động khai thác hải sản đang được đẩy mạnh ở
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:vùng biển xa bờ.
Phương pháp:
Gạch chân từ khóa: khai thác.
Dựa vào ngành thủy sản cua nước ta.
Cách giải:
Ở nước ta hiện nay, hoạt động khai thác hải sản đang được đẩy mạnh ở vùng biển xa bờ.
B sai vì vùng biển ven bờ đang bị suy giảm nguồn lợi thủy sản nên cần đẩy mạnh khai thác xa bờ.
C, D sai vì đó là các điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Đặc điểm nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương của nước ta hiện nay?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tập trung chủ yếu ở miền núi.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm ngành thương mại nước ta (phần hoạt động nội thương).
Cách giải:
Đặc điểm không đúng về hoạt động nội thương của nước ta hiện nay là tập trung chủ yếu ở miền núi. Hoạt động nội thương ở nước ta phát triển mạnh ở đồng bằng, các đô thị lớn; ở khu vực miền núi do dân cư thưa thớt, điều kiện sống thấp hơn nên hoạt động nội thương kém phát triển hơn.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Ở nước ta hiện nay, số lượt khách du lịch trong nước ngày càng tăng chủ yếu do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mức sống của người dân ngày càng tăng.
Phương pháp:
Dựa vào ngành du lịch nước ta.
Cách giải:
Ở nước ta hiện nay, số lượt khách du lịch trong nước ngày càng tăng chủ yếu do mức sống của người dân ngày càng tăng. Đây là yếu tố then chốt, khi thu nhập của người dân tăng lên, họ có nhiều khả năng chi trả cho các hoạt động du lịch, bao gồm cả đi lại, ăn ở và vui chơi giải trí.
A sai vì đây là các tiềm năng du lịch, là điều kiện giúp nước ta phát triển đa dạng loại hình du lịch.
C sai vì cơ sở hạ tầng (giao thông, khách sạn, dịch vụ...) phát triển tạo điều kiện thuận lợi hơn cho phát triển du lịch, không phải là nguyên nhân chủ yếu giúp số lượt khách du lịch trong nước ngày càng tăng.
D sai vì các hoạt động quảng bá có thể kích thích nhu cầu du lịch, nhưng hiệu quả của chúng sẽ hạn chế nếu người dân không có đủ khả năng tài chính để thực hiện các chuyến đi.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Cảng nước sâu nào sau đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dung Quất.
Phương pháp:
Dựa vào các ngành kinh tế biển Duyên hải Nam Trung Bộ (phần ngành giao thông vận tải biển).
Cách giải:
Cảng Dung Quất (Quảng Ngãi) là cảng nước sâu thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ.
A, B, C sai vì cảng Cải Mép ở Bà Rịa – Vũng Tàu (Đông Nam Bộ); cảng Vũng Áng ở Hà Tĩnh (Bắc Trung Bộ); cảng Nghi Sơn ở Thanh Hóa (Bắc Trung Bộ).
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phân bố chủ yếu ở
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đô thị lớn.
Phương pháp:
Dựa vào công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống.
Cách giải:
Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phân bố chủ yếu ở đô thị lớn do thị trường rộng lớn, nhu cầu tiêu dùng cao.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cần cù và sáng tạo.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm lao động nước ta.
Cách giải:
Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm cần cù và sáng tạo.
A, B, D sai vì nguồn lao động nước ta phân bố không đều, năng suất và chất lượng ngày càng cao.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Các đô thị nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:phát triển rộng khắp.
Phương pháp:9
Dựa vào mạng lưới đô thị.
Cách giải:
Các đô thị nước ta hiện nay phát triển rộng khắp.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Đồng bằng sông Hồng là vùng có
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:số lượng dân đông.
Phương pháp:
Dựa vào khái quát vùng Đồng bằng sông Hồng (phần dân số).
Cách giải:
Đồng bằng sông Hồng là vùng có số lượng dân đông.
A, C, D sai vì Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước, tỉ lệ dân nông thôn còn cao (năm 2021 là 62,4%), nguồn lao động dồi dào.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Hai vùng chuyên canh cây lương thực lớn nhất nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Phương pháp:
Dựa vào ngành nông nghiệp nước ta (phần ngành trồng trọt).
Cách giải:
Hai vùng chuyên canh cây lương thực lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đây là hai vùng có diện tích đất phù sa màu mỡ lớn nhất nước ta.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Vùng đất của nước ta bao gồm phần đất liền và
2
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:các hải đảo.
Vùng đất của nước ta bao gồm phần đất liền và các hải đảo.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Trong các tuyến đường quốc lộ sau, tuyến nào theo chiều bắc - nam?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Quốc lộ 1.
Phương pháp:
Dựa vào ngành giao thông vận tải nước ta (phần giao thông vận tải đường bộ) hoặc dựa vào bản đồ giao thông vận tải nước ta.
Cách giải:
Quốc lộ 1 là tuyển quốc lộ chạy theo chiều bắc – nam, chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau.
Các tuyến quốc lộ 7, 8, 9 là tuyến đường ngang, chạy theo chiều đông – tây.
- Câu 13Một đáp án · Vận dụng
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa không đem lại thuận lợi nào sau đây đối với phát triển kinh tế?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giúp cho năng suất, chất lượng nông sản luôn ổn định.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Dải đồng bằng ven biển của Bắc Trung Bộ thuận lợi để phát triển
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm.
Phương pháp:
Dựa vào thế mạnh, hạn chế để hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Bắc Trung Bộ.
Cách giải:
Dải đồng bằng ven biển của Bắc Trung Bộ thuận lợi để phát triển cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm vì khu vực này có đất phù sa và đất cát pha.
A, D sai vì vùng đồi núi phía tây Bắc Trung Bộ mới là khu vực có điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc, khai thác lâm sản, trồng cây ăn quả.
B sai vì ven biển và vùng biển mới là khu vực có điều kiện thuận lợi để khai thác hải sản, xây dựng các cảng biển.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây đúng về phát triển vùng ở nước ta hiện nay?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thành lập bốn vùng kinh tế trọng điểm.
Phương pháp:
Dựa vào các vùng kinh tế trọng điểm, ngành du lịch, nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cách giải:
Thành lập bốn vùng kinh tế trọng điểm là phát biểu đúng về phát triển vùng ở nước ta hiện nay. 4 vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta là: vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Hồng.
B, C, D sai vì nước ta có 7 vùng du lịch, 6 vùng kinh tế - xã hội, 7 vùng nông nghiệp.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lịch sử khai thác lâu đời, giao thông hoàn thiện, nông nghiệp phát triển.
Phương pháp:
Dựa vào các điều kiện giúp Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước.
Cần chú ý đến lịch sử.
Cách giải:
Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước là lịch sử khai thác lâu đời, giao thông hoàn thiện, nông nghiệp phát triển.
- Lịch sử khai thác lâu đời: Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng đất được khai phá sớm nhất ở Việt Nam. Quá trình định cư và phát triển liên tục qua nhiều thế kỷ đã dẫn đến sự tập trung dân cư lớn.
- Giao thông hoàn thiện: giúp thu hút dân cư từ các vùng khác đến sinh sống và làm việc.
- Nông nghiệp phát triển: đất phù sa màu mỡ và nguồn nước dồi dào từ sông Hồng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước. Nền nông nghiệp trù phú đã nuôi sống một lượng lớn dân cư và thu hút người dân từ các nơi.
A sai vì mặc dù đó là những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự sống và phát triển kinh tế, nhưng không trực tiếp quyết định mật độ dân số cao nhất.
B sai vì đây là yếu tố thu hút lao động từ khắp nơi đến các đô thị lớn trong thời gian gần đây, không phải là nguyên nhân chính cho mật độ dân số cao trên toàn bộ khu vực, bao gồm cả các vùng nông thôn.
D sai vì đây là những điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp phát triển, lịch sử khai thác lâu đời mới là điều kiện quan trọng nhất cho việc hình thành và duy trì mật độ dân số cao nhất cả nước.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Cho biểu đồ sau:
Cơ cấu sản lượng điện phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2023. Nxb Thống kê năm 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khu vực Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất ở giai đoạn trên.
Phương pháp:
Dựa vào tỉ trọng sản lượng điện của Nhà nước, ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư ngước ngoài giai đoạn 2010 – 2022. Lựa chọn nhận xét đúng.
Cách giải:
Khu vực Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất ở giai đoạn trên là nhận xét đúng. Dựa vào biểu đồ, ta có thể thấy khu vực Nhà nước luôn chiếm từ 70,4% đến 84,3% trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta.
A sai vì tỉ trọng khu vực vốn đầu tư nước ngoài và Ngoài nhà nước tăng.
B sai vì vào năm 2022, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
C sai vì khu vực Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất.
- Câu 18Một đáp án · Vận dụng
Trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:nhịp điệu mùa của khí hậu, sông ngòi thất thường, thời tiết không ổn định.
Trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nhịp điệu mùa của khí hậu, sông ngòi thất thường, thời tiết không ổn định.
- Nhịp điệu mùa của khí hậu: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều. Sự khác biệt rõ rệt giữa các mùa ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch. Việc canh tác phải thích ứng với từng mùa, đôi khi thời tiết khắc nghiệt của mùa đông (rét đậm, rét hại) gây thiệt hại cho cây trồng và vật nuôi.
- Sông ngòi thất thường: chế độ nước của sông ngòi phụ thuộc lớn vào lượng mưa theo mùa. Mùa mưa lũ, sông ngòi có lưu lượng lớn, dễ gây ngập lụt. Mùa khô, mực nước sông xuống thấp, gây khó khăn cho tưới tiêu và giao thông đường thủy.
- Thời tiết không ổn định: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thường xuyên chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa lớn, bão, sương muối,… gây khó khăn và thiệt hại cho sản xuất và đời sống.
- Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Cho thông tin sau:
Nước ta có nhiều lợi thế để phát triển giao thông vận tải đường biển. Trong thời gian gần đây, do kinh tế phát triển và quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng nên giao thông vận tải đường biển được chú trọng đầu tư và phát triển nhanh chóng. Các cảng được xây dựng mới, nâng cấp theo hướng hiện đại về phương tiện vận tải và năng lực quản lí. Trên cả nước đã hình thành nhiều cảng biển quan trọng, ngoài các tuyến vận tải nội địa, còn hình thành nhiều tuyến vận tải quốc tế.
aViệt Nam đã thiết lập mạng lưới đường biển quốc tế đi đến tất cả các cảng biển của các nước trên thế giới.
bĐường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, gần các tuyến đường vận tải biển quốc tế tạo thuận lợi cho nước ta phát triển giao thông vận tải biển.
cCác cảng biển quan trọng của nước ta hiện nay là Hải Phòng, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh.
dSự phát triển của hệ thống đường sắt và đường bộ đã góp phần vào sự phát triển ngày càng mạnh hơn của hệ thống vận tải đường biển.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) ĐúngPhương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung ngành giao thông vận tải đường biển.
Cách giải:
a) Sai. Nước ta chỉ hình thành nhiều tuyến vận tải quốc tế, chưa thiết lập mạng lưới đường biển quốc tế đi đến tất cả các cảng biển của các nước trên thế giới.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng. Hệ thống đường sắt và đường bộ phát triển giúp việc vận chuyển hàng hóa đến và đi từ các cảng biển trở nên thuận tiện hơn, từ đó thúc đẩy sự phát triển của vận tải đường biển. Đây là một yếu tố quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống logistics và nâng cao hiệu quả của vận tải biển.
- Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của một số quốc gia năm 2022
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
aGiá trị xuất khẩu của Mi-an-ma lớn hơn giá trị xuất khẩu của các nước còn lại.
bCán cân thương mại của Ma-lai-xi-a năm 2022 đạt âm 21,7 triệu USD.
cThái Lan, Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin đều là những nước xuất siêu.
dTổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Thái Lan lớn gấp 11,3 lần so với Mi-an-ma.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Sai · d) ĐúngPhương pháp:
a) Dựa vào biểu đồ.
b) Dựa vào công thức:
Cán cân thương mại = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu
c) Cần hiểu rõ xuất siêu là giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu.
d) Dựa vào công thức:
Tổng giá trị xuất, nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu
- Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng đã phát triển nhanh chóng. Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2020 và 2021 so với cả nước lần lượt là 36,1% và 37,9%, trong khi đó một vùng có công nghiệp phát triển mạnh khác như Đông Nam Bộ chỉ chiếm 33,8% và 31%. Công nghiệp phát triển giúp đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết tốt những vấn đề do sức ép dân số gây nên. Tuy nhiên cũng cần hạn chế các hậu quả do nó gây nên.
aGiá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng năm 2020 và 2021 đứng đầu trong các vùng của cả nước.
bCông nghiệp phát triển nhanh đã giúp giải quyết tốt những vấn đề nảy sinh về lao động và việc làm do đặc điểm của nền nông nghiệp lúa nước gây ra.
cHiện nay, sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên các lợi thế về tài nguyên thiên nhiên.
dTrong giai đoạn tiếp theo, định hướng chính của vùng là đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động để giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm, hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) SaiPhương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung về một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng (phần ngành công nghiệp).
- Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Đặc điểm chung của địa hình là núi xen kẽ thung lũng sông theo hướng tây bắc – đông nam, lan sát ra phía biển, trong khi đồng bằng chủ yếu là hẹp ngang, ven biển có nhiều cồn cát đầm phá. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông nhưng ngắn và ít sâu sắc, mùa mưa có sự phân hóa theo chiều bắc - nam.5
aPhía Bắc của miền có mưa tập trung vào mùa hạ, phía nam của miền có mưa tập trung về thu đông.
bMiền có mùa đông ngắn ít sâu sắc hơn là do sự suy giảm của gió mùa Đông Bắc khi xuống phía nam và qua các dãy núi cao.
cNội dung trên thể hiện đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
dThực vật của miền chủ yếu là các loài cận nhiệt và ôn đới như các cây lãnh sam, thiết sam, tre và trúc lùn.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) SaiPhương pháp:
Xác định đoạn thông tin thể hiện đặc điểm của miền địa lí tự nhiên nào dựa vào các từ khóa: núi xen kẽ thung lũng sông theo hướng tây bắc – đông nam, đồng bằng hẹp ngang, ven biển là cồn cát, đầm phá, mùa đông nhưng ngắn và ít sâu sắc.
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung về đặc điểm các miền địa lí tự nhiên.
- Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểuNăm 2022, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Quốc đạt 57,7 tỉ USD, trong khi đó kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam đạt 117,8 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân thương mại của Việt Nam với Trung Quốc là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án:
- Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo địa phương năm 2022
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê 2024)Cả nước Đồng bằng sông Hồng Đông Nam Bộ Khối lượng hàng hóa vận chuyển (triệu tấn) 1968,1 737,6 358,8 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng hàng hóa vận chuyển của vùng Đồng bằng sông Hồng trong tổng khối lượng hàng hóa của cả nước lớn hơn vùng Đông Nam Bộ bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Đáp án: - Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng năm 2023 tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án:
- Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch về biên độ nhiệt trung bình năm giữa trạm quan trắc có biên độ nhiệt độ trung bình cao với trạm quan trắc có biên độ nhiệt độ trung bình năm thấp là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Đáp án:
- Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2022, nước ta có số dân nam là 49 586,9 nghìn người, số dân nữ là 49 881,0 nghìn người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của dân số nước ta là bao nhiêu nam/100 nữ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Đáp án:
- Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết độ che phủ rừng của nước ta năm 2022 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Đáp án:
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.