Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 — Sở GD&ĐT Lào Cai

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sự phát triển kinh tế và những đổi mới trong cơ chế quản lí.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành thương mại (phần ngoại thương) và chỉ ra nguyên nhân giúp ngành ngoại thương phát triển mạnh.

    Cách giải:

    Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do sự phát triển kinh tế và những đổi mới trong cơ chế quản lí.

    - Sự phát triển kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng, nhu cầu trao đổi hàng hóa trong và ngoài nước cũng tăng lên. Các ngành sản xuất phát triển cần nhập khẩu nguyên liệu, máy móc và xuất khẩu sản phẩm làm ra.

    - Những đổi mới trong cơ chế quản lí: Các chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngoại thương phát triển.

    B sai vì thiếu yếu tố sản xuất hàng hoá.

    C sai vì đáp án chưa đề cập đến nguyên nhân làm tăng kim ngạch xuất khẩu.

    D sai vì đáp án chưa đề cập tới yếu tố thị trường (ngành ngoại thương phụ thuộc rất nhiều vào thị trường).

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Thế mạnh để phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.

    Phương pháp:

    Dựa vào nội dung sử dụng hợp lí tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long.

    Cách giải:

    Thế mạnh để phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long là tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển. Đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng với hệ sinh thái đa dạng và phong phú, bao gồm rừng tràm, các loài chim quý hiếm, cá nước ngọt, và các loài động thực vật đặc trưng của vùng sông nước. Các khu dự trữ sinh quyển như U Minh Thượng, U Minh Hạ, Đồng Tháp Mười là những điểm đến hấp dẫn cho du khách yêu thích khám phá thiên nhiên và sinh thái.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Tây Nguyên là vùng chuyên canh lớn của nước ta về

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cây công nghiệp lâu năm.

    Phương pháp:

    Dựa vào sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế Tây Nguyên.

    Cách giải:

    Tây Nguyên là vùng chuyên canh lớn của nước ta về cây công nghiệp lâu năm. Đây là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm lớn thứ hai cả nước chỉ sau Đông Nam Bộ.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    làm ruộng bậc thang.

    Phương pháp:

    Gạch chân từ khoá: xói mòn, đồi núi.

    Dựa vào nội dung một số thiên tai, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp phòng chống (Chuyên đề Địa lí 12).

    Cách giải:

    Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là làm ruộng bậc thang. Các bậc thang có tác dụng chắn dòng chảy của nước mưa, làm giảm tốc độ dòng chảy, từ đó hạn chế khả năng cuốn trôi đất và chất dinh dưỡng trên bề mặt. Các bờ ruộng cũng giúp giữ đất lại, ngăn chặn tình trạng sạt lở.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Cho biểu đồ:

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giai đoạn 2017 - 2022, số dân thành thị tăng 1,17 lần.

    Phương pháp:

    Dựa vào số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta giai đoạn 2017 – 2022; chọn nhận xét đúng.

    Cách giải:

    A đúng vì giai đoạn 2017 - 2022, số dân thành thị tăng: 37350,5/31928,3 = 1,17 lần.

    B, D sai vì số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.

    C sai vì giai đoạn 2017 - 2022, tỉ lệ dân thành thị tăng: 37,55 – 33,86 = 3,69%.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Phần đất liền của nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lào.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.

    Cách giải:

    Phần đất liền của nước ta tiếp giáp với Lào.

    Phần đất liền của nước ta không tiếp giáp với Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Mi-an-ma.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Nhà máy thuỷ điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sơn La.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành công nghiệp sản xuất điện.

    Cách giải:

    Nhà máy thuỷ điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta là Sơn La (2 400 MW). Đây cũng là nhà mày thuỷ điện có công suất lớn nhất Đông Nam Á.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    được trồng nhiều ở các đồng bằng.

    Phương pháp:

    Dựa vào sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp (phần ngành trồng trọt).

    Cách giải:

    Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay được trồng nhiều ở các đồng bằng. Đây là nơi có đất phù sa, đất cát pha (ở ven biển) thích hợp cho trồng cây công nghiệp hàng năm.

    A sai vì hiệu quả sản xuất, giá trị của cây công nghiệp hàng năm thấp.

    C sai vì cây công nghiệp hàng năm tập trung ở nhiều vùng khác nhau. Ví dụ: mía được trồng nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; lạc ở đồng bằng Bắc Trung Bộ; đậu tương ở Trung du và miền núi Bắc Bộ;…

    D sai vì cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.

  10. Câu 10Một đáp án · Vận dụng

    Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồi trước núi, đất feralit khá màu mỡ.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh, hạn chế để hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản Bắc Trung Bộ.

    Cách giải:

    Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồi trước núi, đất feralit khá màu mỡ.

    - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: Khí hậu này cung cấp nhiệt độ và lượng mưa dồi dào, rất thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại cây công nghiệp lâu năm như cao su, cà phê, hồ tiêu, chè.

    - Đồi trước núi: Vùng đồi trước núi có địa hình dốc vừa phải, thoát nước tốt, tránh được ngập úng vào mùa mưa; diện tích rộng => Đây là điều kiện lý tưởng cho nhiều loại cây công nghiệp lâu năm sinh trưởng và phát triển.

    - Đất feralit khá màu mỡ: Đất feralit hình thành trên đá mẹ badan và các loại đá khác thường có tầng dày, giàu chất dinh dưỡng, thích hợp cho việc trồng các loại cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh

    tế cao.

    B sai vì đất cát pha thích hợp trồng cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm thích hợp trồng trên đất fe-ra-lit.

    C, D sai vì đó không phải là các điều kiện thích hợp để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Loại hình vận tải có khối lượng vận chuyển hàng hoá lớn nhất nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường ô tô.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành giao thông vận tải nước ta.

    Cách giải:

    Loại hình vận tải có khối lượng vận chuyển hàng hoá lớn nhất nước ta là đường ô tô.

  12. Câu 12Một đáp án · Vận dụng

    Huyện đảo nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cồn Cỏ

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Trung tâm du lịch biển nào sau đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nha Trang.

    Phương pháp:

    Dựa vào các ngành kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ (phần ngành du lịch biển).

    Cách giải:

    Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hoà, là trung tâm du lịch biển thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ.

    A sai vì Hải Phòng là trung tâm du lịch biển thuộc Đồng bằng sông Hồng.

    B sai vì Vũng Tàu là trung tâm du lịch biển thuộc Đông Nam Bộ.

    D sai vì Phú Quốc là trung tâm du lịch biển thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.

    Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm (năm 2021: tỉ lệ dân nông thôn của nước ta là 62,9% và có xu hướng giảm).

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Việc mở rộng diện tích trồng các loại cây ăn quả và mặt nước nuôi trồng thủy sản hiện nay ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tăng hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập, thích ứng với biến đổi khí hậu.

    Phương pháp:

    Dựa vào nội dung phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm Đồng bằng sông Cửu Long và liên hệ về mục đích chủ yếu của việc mở rộng diện tích trồng các loại cây ăn quả và mặt nước nuôi trồng thủy sản.

    Cách giải:

    Việc mở rộng diện tích trồng các loại cây ăn quả và mặt nước nuôi trồng thủy sản hiện nay ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu là tăng hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập, thích ứng với biến đổi khí hậu.

    - Tăng hiệu quả kinh tế và nâng cao thu nhập: Cây ăn quả có giá trị kinh tế cao và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là các loại có giá trị xuất khẩu, cũng mang lại nguồn thu nhập ổn định và tiềm năng tăng trưởng lớn cho người dân. Việc mở rộng diện tích giúp tăng sản lượng và giá trị sản xuất, từ đó nâng cao đời sống kinh tế của người dân trong vùng.

    - Thích ứng với biến đổi khí hậu: Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, đặc biệt là tình trạng xâm nhập mặn và hạn hán. Việc chuyển đổi sang các mô hình canh tác cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản có khả năng chịu mặn tốt hơn, sử dụng ít nước ngọt hơn so với trồng lúa truyền thống, giúp người dân thích ứng và giảm thiểu rủi ro do biến đổi khí hậu gây ra.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi nguyên nhân chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khai thác quá mức.

    Phương pháp:

    Dựa vào nội dung sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (phần tài nguyên đất).

    Cách giải:

    Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi nguyên nhân chủ yếu do khai thác quá mức.

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Đồng bằng sông Hồng là vùng có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mật độ dân số cao nhất cả nước

    Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nước ta

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm.

    Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm.

    - Nền nông nghiệp nhiệt đới: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ cao, lượng mưa lớn và độ ẩm không khí cao là điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng và vật nuôi nhiệt đới.

    - Hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm: Với hai mùa rõ rệt nhưng nhiệt độ trung bình năm cao, nước ta có thể trồng trọt và chăn nuôi quanh năm, tối đa hóa việc sử dụng đất đai và nguồn lực.

    A, C sai vì do sự phân hoá về khí hậu nên nước ta có thể đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi; đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

    D sai vì đáp án chưa thể hiện đầy đủ.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Dịch vụ là một trong những ngành kinh tế quan trọng và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Ngành dịch vụ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập quốc tế, giải quyết việc làm, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

    a

    Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.

    b

    Dân cư và nguồn lao động là động lực để đẩy nhanh tốc độ phát triển và đa dạng hoá cơ cấu ngành dịch vụ.

    c

    Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng thị trường xuất, nhập khẩu, cung ứng dịch vụ logistic, du lịch quốc tế…

    d

    Ngành dịch vụ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và góp phần bảo vệ môi trường.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Đúng

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và nội dung vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.

    a

    Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

    b

    Khí hậu mát mẻ, lượng mưa và độ ẩm tăng dần theo độ cao.

    c

    Điều kiện khí hậu, đất đai tạo thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

    d

    Đất ở đồng bằng chủ yếu là đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng.

    Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn,…

    a

    Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do diện tích đất fe-ra-lit lớn, địa hình đồi núi cao.

    b

    Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

    c

    Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta.

    d

    Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Đúng

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và nội dung khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    (Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023)

    a

    Năm 2022, sản lượng ngô của Phi-lip-pin gấp 3,61 lần Mi-an-ma.

    b

    Giai đoạn 2017 - 2022, tốc độ tăng sản lượng ngô của Mi-an-ma hơn tốc độ tăng sản lượng ngô Phi- lippin 25,6%.

    c

    Năm 2022 so với năm 2017, sản lượng ngô của Mi-an-ma tăng 480,4 nghìn tấn.

    d

    Giai đoạn 2017 - 2022, tốc độ tăng sản lượng ngô của Mi-an-ma là 146%.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    a) Lấy sản lượng ngô năm 2022 của Phi-lip-pin chia sản lượng ngô năm 2022 của Mi-an-ma.

    b, d) Tính toán dựa vào công thức:

    Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

    c) Lấy sản lượng ngô của Mi-an-ma năm 2022 trừ sản lượng ngô năm 2017.

  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2023 tại trạm quan trắc Huế
    (Đơn vị: 0C)
    Tháng123456789101112
    Nhiệt độ19,022,223,527,428,929,930,130,428,126,024,622,1
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt năm 2023 của trạm quan trắc Huế là bao
    nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Khối lượng hàng hoá vận chuyển của cả nước và ngành vận tải đường bộ
    năm 2010 và năm 2023
    (Đơn vị: nghìn tấn)
    Năm20102023
    Tổng số800 886,02 351 241,7
    Trong đó: Đường bộ587 014,21 842 204,1
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2023)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ năm 2023 hơn tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ năm 2010 bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Lượng mưa trung bình hàng tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Quy Nhơn
    và trạm quan trắc Pleiku
    (Đơn vị: mm)
    Tháng123456789101112
    Quy Nhơn140,4105,128,610,684,342,2107,611,9324,9449,2393,7178,0
    Pleiku10,30,44,938,0279,3362,2539,7295,2499,4280,217,90,2
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023 )
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa cả năm của Pleiku lớn hơn tổng lượng mưa cả năm của Quy Nhơn bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, dân số của nước ta là 100,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 61,9%. Hãy cho biết dân số nông thôn của nước ta năm 2023 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, nước ta có sản lượng điện đạt 268,3 tỉ kWh, dân số là 100,3 triệu người. Hãy cho biết, sản lượng điện bình quân đầu người năm 2023 của nước ta là bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, trị giá xuất khẩu nước ta là 354,7 tỉ USD, trị giá nhập khẩu của nước ta là 326,4 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2023 là bao nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.