Grade

Địa lí 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 Địa Lí bám sát đề minh họa (Đề 6)

Đề thi tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Vị trí địa lí nước ta

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các đồng bằng mở rộng.

    Các đồng bằng mở rộng là hệ quả của quá trình bồi tụ

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Thành phố nào sau đây của nước ta sau đây không giáp biển

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cần Thơ.

    Cần Thơ nằm sâu trong lục địa nên không giáp biển.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.

    Lực lượng lao động có trình độ cao của nước ta còn ít chỉ chiếm 26,2 %( 2021)

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhu cầu thị trường tăng nhanh.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Nhà máy nhiệt điện nào sau đây có nguồn nhiên liệu từ than

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Uông Bí.

    Nhà máy Uông Bí năm ở Phía Bắc gần mỏ than.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường sắt Thống Nhất.

    Tuyến đường sắt Thống Nhất từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh là tuyến quan trọng nhất trong giáo thông đường sắt của nước ta.

  8. Câu 8Một đáp án · Vận dụng

    Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giáp vùng biển giàu tiềm năng.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên nước ngọt phong phú chủ yếu là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có hai hệ thống sông lớn.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không thể hiện ý nghĩa của sự phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với an ninh quốc phòng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo.

    Nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo là ý nghĩa về mặt kinh tế.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Đông Nam Bộ thích hợp để xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp với quy mô lớn chủ yếu là do có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đất feralit trên đá badan khá màu mở, khí hậu cận xích đạo rõ rệt.

    Đông Nam Bộ với diện tích đất đỏ badan khá lớn và màu mỡ, cùng với khí hậu cận xích đạo nóng ẩm thích hợp trồng cây công nghiệp qui mô lớn.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ

    SẢN XUẤT SẮT, THÉP VÀ SẢN XUẤT XI MĂNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

    (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

    Nhận xét nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tốc độ tăng trưởng sản lượng sắt, thép nhanh hơn tốc độ tăng trưởng xi măng.

    Tốc độ tăng trưởng sản lượng sắt tăng 232,5%, tốc độ tăng trưởng xi măng tăng 66,1 %

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Nội thương của nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có các mặt hàng trao đổi đa dạng.

    Nội thương nước ta phát triển mạnh đặc biệt từ sau năm 1986 hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú.

  16. Câu 16Một đáp án · Nhận biết

    Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chăn nuôi gia súc lớn.

    Vùng gò đồi thấp thường có nhiều đồng cỏ tự nhiên phù hợp cho chăn nuôi gia súc lớn.

  17. Câu 17Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gồm nhiều khối núi, cao nguyên ba-dan.

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Biện pháp quan trọng hàng đầu để khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giải quyết tốt vấn đề thủy lợi.

    Vấn đề lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là nhiềm phèn, nhiễm mặn cần nước để thau chua, rửa mặn nên biện pháp quan trọng là giải quyết vấn đề thủy lợi.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây đươc thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.

    a

    Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước.

    b

    Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc - đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

    c

    Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình hút gió mùa Đông Bắc.

    d

    Một số nơi của vùng Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên như vùng ôn đới do ảnh hưởng của địa hình núi cao.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Dịch vụ là những hoạt động mang tính xã hội tạo ra các sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và đời sống của con người nên có cơ cấu ngành đa dạng và phức tạp. Việc phân chia các ngành dịch vụ hiện nay dựa vào các hoạt động dịch vụ diễn ra trong thực tế với ba nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công. Ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.

    a

    Dịch vụ góp phần quan trọng trong thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

    b

    Kinh tế càng phát triển, xã hội càng tiến bộ văn minh thì càng xuất hiện nhiều ngành dịch vụ mới.

    c

    Quy mô dân số đông, lực lượng lao động tăng cả về số lượng và chất lượng tạo nên thách thức lớn cho sự phát triển dịch vụ của nước ta.

    d

    Hệ thống chính sách cùng sự phát triển mạnh mẽ khoa học - công nghệ tạo nên sự đa dạng về cơ cấu ngành dịch vụ nước ta.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Đồng bằng sông Cửu Long có tài nguyên du lịch phong phú. Khách du lịch và doanh thu du lịch có xu hướng tăng đều từ 2015 đến 2019, năm 2020, 2021 giảm nhưng hiện nay đang dần phục hồi trở lại. Loại hình du lịch đặc trưng là du lịch sinh thái, sông nước, nghỉ dưỡng biển đảo và văn hóa lễ hội.

    a

    Loại hình du lịch đặc trưng của Đồng bằng sông Cửu Long là kiến trúc, nghệ thuật.

    b

    Số lượt khách du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long từ 2015 đến nay rất ổn định.

    c

    Lượng khách du lịch năm 2020, 2021 giảm là do ảnh hưởng của đại dịch Covid 19.

    d

    Yếu tố tạo bước đột phá trong phát triển du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long là chính sách ưu đãi và thu hút đầu tư.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2022

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê)

    Theo biểu đồ, nhận xét về giá trị cán cân xuất nhập khẩu của một số quốc gia năm 2022?

    a

    Giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam luôn cao hơn Thái Lan.

    b

    Giá trị xuất của Xin-ga-bo luôn cao hơn giá trị nhập khẩu.

    c

    Giá trị xuất khẩu của Xin-ga-bo cao hơn của Thái Lan khoảng 3,5 lần.

    d

    Giá trị nhập khẩu của Việt Nam cao hơn của Ma-lai-xi-a 128,2 Tỷ đô la Mĩ.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Thành phố Hồ Chí Minh có tổng lượng mưa trong năm là 1931 mm và lượng bốc hơi 1688 mm. Cho biết cân bằng ẩm trong năm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu sau:
    Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại Huế
    Nhiệt độ trung bình năm (°C)Nhiệ độ trung bình tháng 1  (°C)Nhiệ độ trung bình tháng 7 (°C)
    25,119,729,4
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
    Căn cứ vào bảng số liệu, tính biên độ nhiệt độ trung bình năm của Huế (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của 0C).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế ở nước ta,
    giai đoạn 2010 - 2020
    (Đơn vị: Nghìn người)
    Năm2010201620182020
    Tổng số491245334554282,553609,6
    Kinh tế Nhà nước502547024525,94098,4
    Kinh tế ngoài Nhà nước423704502545215,444777,4
    Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài172935914541,24733,8
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
    Cho biết tốc độ tăng trưởng lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2020 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) của nước ta nhiều hơn bao nhiêu % khu vực ngoài Nhà nước? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
    (Đơn vị: tỉ USD)
    Năm2010201520202021
    Xuất khẩu72,2162,0282,6336,1
    Nhập khẩu84,8165,7261,8332,9
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Sản lượng gỗ khai thác một số vùng của nước ta giai đoạn 2018 - 2021
    (Đơn vị: Nghìn m3)
    Năm2018201920202021
    Trung du và miền núi Bắc Bộ4087,84315,14419,34847,9
    Tây Nguyên685,7699,3712,0753,7
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
    Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ của Trung du miền núi Bắc Bộ tăng hơn với Tây Nguyên là bao nhiêu % (làm tròn đến hàng đơn vị)
    ………HẾT………..
    - Thí sinh không được sử dụng tài liệu
    - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.