Grade

Địa lí 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 Địa Lí bám sát đề minh họa (Đề 4)

Đề thi tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nằm ở khu vực Đông Nam của châu Á.

    Vị trí địa lí Việt Nam nằm khu vực Đông Nam Á gắn liền lục địa Á- Âu.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    địa hình chia cắt, rửa trôi.

    Địa hình bị xâm thực sẽ chia cắt, rửa trôi nhiều nơi trơ sỏi đá.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Thành phố nào sau đây của nước ta giáp biển?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đà Nẵng.

    Đà Nẵng là thành phố giáp biển ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thiếu việc làm cao nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nông thôn.

    Nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp nên thời gian nông nhàn nhiều không có nhiều việc để làm nên tỉ lệ thiếu việc làm sẽ cao hơn.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Hai vùng phát triển bậc nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

    Hai đồng bằng có nhiều lương thực nên thuận lợi cho nuôi lợn và gia cầm nhiều.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Nhà máy điện từ gió phát triển mạnh ở tỉnh nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ninh Thuận.

    Nhà máy điện gió phát triển ở nhiều vùng cụ thể như ở Ninh Thuận, Bạc Liêu, Bến Tre..

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Quốc lộ 1 nối từ cửa khẩu Hữu Nghị ( Lạng Sơn) đến đâu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cà Mau.

    Điểm kết thúc của quốc lộ 1 là Cà Mau.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Trung tâm du lịch lớn nhất ở phía Bắc nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hà Nội.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Trung du và miền núi Bắc Bộ hình thành được các vùng chuyên canh chè quy mô lớn chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    địa hình nhiều đồi núi và có mùa đông lạnh.

    Chè là cây công nghiệp cận nhiệt ưa khí hậu lạnh.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Tỉnh nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng có di sản thiên nhiên thế giới?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quảng Ninh.

    Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long theo qui định phân vùng kinh tế hiện nay tỉnh Quảng Ninh thuộc Đồng bằng sông Hồng.

  11. Câu 11Một đáp án · Vận dụng cao

    Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng với sản xuất cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hầu hết sản phẩm dùng trong nước.

    Sản phẩm cây công nghiệp của vùng không chỉ cung cấp nhu cầu trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ

    (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

    Diện tích và sản lượng cao su của nước ta giai đoạn 2010 - 2020

    Nhận xét nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Năm 2020 năng suất cao su của nước ta đạt 13 tạ/ha.

    Sản lượng chia cho diện tích (1226 nghìn ha : 932 nghìn tấn) = 1,3 tấn/ ha ( đổi 13 tạ/ha)

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phân bố chủ yếu dựa vào

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vùng nguyên liệu, thị trường tiêu thụ.

    Để đảm bảo độ tươi sống nên ngành chế biến thực phẩm phải phân bố gần nguồn nguyên liệu và gần thị trường tiêu thụ nhằm đáp ứng nhu cầu.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Khó khăn nào sau đây là chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nguồn lợi suy giảm, phương tiện đánh bắt xa bờ còn hạn chế.

    Nhằm phát triển ngành khai thác cần đầu tư phương tiện đánh bắt vì gần bờ thủy sản đã cạn kiệt.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình vào mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hướng các dãy núi.

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.

    Do địa hình thấp mùa khô 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn và phèn nên cần nước ngọt để thau chua rửa mặn.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực vật và động vật phần lớn thuộc vùng khí hậu Xích đạo và nhiệt đới có nguồn gốc ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a di cư lên hoặc từ Ấn Độ, Mi-an-ma di cư sang.

    a

    Đây là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.

    b

    Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế do đặc điểm về khí hậu quy định.

    c

    Các loài thực vật có nhiều loài rụng lá theo mùa, khả năng chịu hạn tốt chủ yếu có nguồn gốc từ phướng Bắc xuống.

    d

    Xuất hiện nhiều loài thú có lông dày do khí hậu nóng quanh năm, phân mùa mưa khô rõ rệt, mùa khô kéo dài.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Ngoại thương bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, được phát triển mạnh ở nước ta trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của nước ta đang chuyển dịch theo chiều sâu: tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu, có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao; tăng tỉ trọng nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại từ các nước có nền kinh tế phát triển.

    a

    Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu ít có sự chuyển dịch.

    b

    Giá trị nhập khẩu nước ta tăng liên tục.

    c

    Thị trường xuất khẩu chủ yếu của nước ta là EU.

    d

    Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Tính từ cuối năm 2015 đến nay, nhiều địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long đã bị nhiễm mặn, trong đó đã có 11/13 tỉnh/thành công bố tình trạng thiên tai hạn hán, xâm nhập mặn. Những thay đổi nguồn nước từ thượng nguồn sông Mê Kông hay những tác động khác như nhiệt độ tăng, nước biển dâng, lũ lụt, khô hạn, xâm nhập mặn và xói lở đất,...đã làm cho vùng này đứng trước nhiều nguy cơ và thách thức. Dưới tác động đó, Đồng bằng sông Cửu Long ước tính hàng trăm nghìn ha đất khô hạn, sản lượng lương thực và năng suất cây trồng có nguy cơ giảm sút lớn, đe dọa tới an ninh lương thực của quốc gia.

    a

    Đồng bằng sông Cửu Long chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.

    b

    Diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm nhanh do tình trạng nhiễm mặn.

    c

    Nước biển dâng cao là một trong những nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn sâu.

    d

    Giải pháp quan trọng để ứng phó nguy cơ hạn mặn, thiếu nước ở Đồng bằng sông Cửu Long là phát triển hệ thống thủy lợi, thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

    Giá trị xuất nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a và Thái Lan năm 2010 và 2018

    a

    In-đô-nê-xi-a tăng và Thái Lan giảm.

    b

    In-đô -nê-xi-a năm 2010 cao gấp hai lần Thái Lan.

    c

    Thái Lan năm 2018 tăng nhiều hơn In-đô-nê-xi-a 118 Tỷ đô la Mỹ.

    d

    Thái Lan từ năm 2010 đến 2018 đã tăng 220 Tỷ đô la Mỹ.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh
    (Đơn vị: mm)
    Tháng123456789101112
    Lượng mưa27,477,268,8110,8280,763,8255,6166,31166,7352,0718,647,2
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tháng mưa nhiều nhất ở Vinh năm 2022 gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu sau:
    Nhiệt độ trung bình năm của Hà Đông (Hà Nội) và Vũng Tàu
    (Đơn vị: 0C)
    Địa điểmNhiệt độ trung bình năm
    Hà Đông23,7
    Vũng Tàu27,1
    (Nguồn: Niêm giám thống kê năm 2022)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết Vũng Tàu và Hà Đông có chênh lệch nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của 0C)
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2 % lao động thất nghiệp và 3,1 % lao động thiếu việc làm. Số lao động của nước ta là 50,6 triệu người. Cho biết số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Số lượt khách du lịch của nước ta, giai đoạn 2015 - 2022
    (Đơn vị: Triệu lượt người)
    NămKhách nội địaKhách quốc tế
    2015102,111,8
    2017132,813,7
    2019162,117,3
    2022101,33,7
    (Nguồn: https://www.gso.gov.vn)
    Cho biết, số lượt khách quốc tế năm 2022 so với năm 2015 của nước ta giảm đi nhiều hơn số lượt khách nội địa bao nhiêu triệu lượt khách? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân của triệu lượt người)
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2022 là 9,1 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm 56,0 %. Hãy tính sản lượng khai thác thuỷ sản năm 2022 đạt bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn đến kết quả đến hàng đơn vị của triệu tấn)
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Sản lượng gỗ khai thác một số vùng của nước ta giai đoạn 2018 – 2021
    (Đơn vị: Nghìn m3)
    Năm2018201920202021
    Trung du và miền núi Bắc Bộ4087,84315,14419,34847,9
    Tây Nguyên685,7699,3712,0753,7
    Đồng bằng sông Cửu Long800,5801,8805,9797,3
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
    Hãy tính sản lượng gỗ của Tây Nguyên năm 2021 so với Trung du miền núi Bắc Bộ chênh lệch bao nhiêu lần? (làm tròn đến kết quả đến hàng chữ số thập phân thứ nhất)
    ………HẾT………..
    - Thí sinh không được sử dụng tài liệu
    - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.