Địa lí 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát đề minh họa (Đề 13)
Đề thi tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hà Giang.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Mưa lớn ở miền núi dẫn đến
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lũ quét.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Đô thị đầu tiên của Việt Nam là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cổ Loa.
- Câu 4Một đáp án · Thông hiểu
Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Vật nuôi cung cấp thịt chủ yếu ở nước ta hiện nay là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lợn và gia cầm.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Than ở nước ta được khai thác nhiều nhất ở tỉnh
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Quảng Ninh.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Mạng lưới đường ô tô nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đã mở rộng và phủ kín ở các vùng.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Sản phẩm đặc trưng của vùng du lịch Tây Nguyên là du lịch
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sinh thái, văn hoá, tìm hiểu các giá trị độc đáo của văn hoá cồng chiêng.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Thế mạnh chủ yếu để phát triển các cây trồng có nguồn gốc khác nhau ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Hiện nay, huyện đảo nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Vân Đồn.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Khó khăn chủ yếu của việc đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:phương tiện đánh bắt còn hạn chế, dịch vụ nghề cá còn chưa mạnh.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Tây Nguyên dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cà phê.
- Câu 13Một đáp án · Vận dụng
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lượng mưa năm lớn, địa hình phần nhiều là đồi núi.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do lượng mưa năm lớn, địa hình phần nhiều là đồi núi.
- Lượng mưa lớn: Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, nhận được lượng mưa trung bình hàng năm lớn. Lượng nước mưa này là nguồn cung cấp chính cho hệ thống sông ngòi.12
- Địa hình đồi núi: Phần lớn lãnh thổ nước ta là đồi núi, với độ dốc lớn. Địa hình này tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các dòng chảy, khe suối và sông ngòi. Nước mưa dễ dàng tập trung và chảy xuống vùng thấp, tạo nên mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Cho biểu đồ sau:
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng thủy sản của nước ta năm 2018 so với năm 2010?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tôm đông lạnh giảm, thủy sản khác tăng.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho kim ngạch xuất khẩu nước ta liên tục tăng lên?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mở rộng và phát triển thị trường.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động của
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:vị trí địa lí và hoạt động của các loại gió.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.
- Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của nó có thay đổi. Gió Tín phong có dạng độc lập nhất vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa đều yếu, khi đó nó xuất phát từ rìa tây nam của cao áp Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt. Trong mùa hè, gió Tín phong thường thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam. Sang thu – đông, gió Tín phong thường phụ thuộc vào cao áp Xibia và thổi theo hướng đông bắc.
aGió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta.
bGió Tín Phong có tính chất nóng ẩm, mưa nhiều.
cDo tác động của Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết âm u.
dGió Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới gây mưa thu-đông cho vùng ven biển Trung bộ.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng - Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho biểu đồ:
GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA THÁI LAN VÀ PHI-LIP-PIN
NĂM 2015 VÀ 2020
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin?
aGDP bình quân đầu người của Thái Lan có xu hướng tăng.
bGDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin đều tăng.
cNăm 2020 so với 2015, GDP bình quân đầu người của Thái Lan tăng 1,1 lần.
dNăm 2020 so với 2015, GDP bình quân đầu người của Thái Lan tăng nhiều hơn Phi-lip-pin 4,6 lần.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng - Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là một hình ảnh của sự đa dạng và giàu sức sống, với diện tích đất phù sa sông chiếm 30% diện tích, đất phèn chiếm 40% diện tích, đất mặn chiếm 19% diện tích, thuộc kiểu khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hoá thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt, đôi khi gặp phải hạn hán, xâm nhập mặn, đối mặt với tình trạng biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường từ hoạt động con người.
aĐất phèn chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long.
bTình trạng xâm nhập mặn lấn sâu gây sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
cTình nhiễm mặn ngày càng sâu sắc do địa hình thấp, nhiều cửa sông, mùa khô kéo dài, chế độ dòng chảy thay đổi.
dĐồng bằng sông Cửu Long là vùng ít chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, khí hậu ôn hòa mát mẻ.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai - Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho bảng số liệu:
Sản lượng than sạch, dầu khí và điện nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Năm 2010 2014 2018 2021 Than sạch (triệu tấn) 44,8 41,8 42,0 48,4 Dầu khí (triệu tấn) 15,0 13,4 14,0 11,5 Điện (tỉ Kwh) 91,7 141,3 209,2 235,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
aSản lượng than sạch, dầu khí còn biến động; sản lượng điện tăng liên tục, tăng nhanh.
bSản lượng than sạch và dầu khí khai thác của nước ta còn biến động do chiến lược khai thác của nước ta, việc khai thác gây cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
cTốc độ tăng trưởng sản lượng than sạch, dầu khí, điện không đều, tăng nhanh nhất là điện, sau đó đến dầu khí và thấp nhất là than sạch.
dSản lượng điện tăng liên tục và tăng nhanh là do nhu cầu sử dụng của các ngành sản xuất và đời sống sinh hoạt tăng nhanh, nhiều loại hình điện được đưa vào khai thác.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng - Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểuCho bảng số liệu:Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của 0C).Đáp án:
- Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM 2022 TẠI HÀ NỘI(Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Hà Nội (Láng) 80,0 76,0 82,0 75,0 78,0 71,0 76,0 77,0 75,0 67,0 74,0 60,0 Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết trong năm Hà Nội có bao nhiêu tháng độ ẩm cao hơn mức trung bình năm.Đáp án: - Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụngTheo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), tổng số lao động nước ta là 50604,7 nghìn người, số lao động trong khu vực Công nghiệp, xây dựng là 24442,0 nghìn người. Vậy tỉ trọng lao động của khu vực công nghiệp, xây dựng là bao nhiêu phần trăm so với tổng số lao động? (làm tròn đến một chữ số thập phân).Đáp án:
- Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:MỘT SỐ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG NƯỚC TAGIAI ĐOẠN 2010 – 2021Đơn vị: nghìn tỉ đồng
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)Sản phẩm 2010 2015 2020 2021 Doanh thu dịch vụ bưu chính 6,0 11,0 25,0 26,8 Doanh thu dịch vụ viễn thông 177,8 284,0 321,2 316,4 Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trường của doanh thu dịch vụ viễn thông năm 2021 so với năm 2010, lấy năm 2010 = 100% (làm tròn đến hàng đơn vị của %)Đáp án: - Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụngBiết năm 2021 ở nước ta, tổng số dân là 98,5 triệu người, sản lượng điện là 244,9 tỉ kWh. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của Kwh/người).Đáp án:
- Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụngBiết năm 2021, sản lượng cà phê của cả nước khoảng 1 838,0 nghìn tấn, trong đó các vùng khác đạt 89,8 nghìn tấn (trừ Tây Nguyên). Tính tỉ lệ sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân của %).________Hết_________Đáp án:
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.