Grade

Địa lí 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát đề minh họa (Đề 14)

Đề thi tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 27 câu (17 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập27 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Á-Âu và Thái Bình Dương.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa chế độ nhiệt theo chiều bắc – nam ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vĩ độ địa lí, gió mùa và địa hình.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Dân cư nước ta phân bố

    Xem đáp án
    Đáp án:

    không đều giữa các khu vực.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên nhân chủ yếu làm thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kết quả của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tăng tỉ trọng công nghiệp, giảm tỉ trọng nông nghiệp.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Sự đa dạng trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở nước ta do tác động của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    địa hình, đất đai, khí hậu.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Các nhà máy nhiệt điện nào sau đây chạy bằng khí đốt?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phú Mĩ và Cà Mau.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Tuyến đường xương sống của hệ thống giao thông đường bộ ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    quốc lộ 1.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển rộng rãi ở nhiều vùng.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Khu vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão và áp thấp nhiệt đới của nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Duyên hải miền Trung.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Đồng bằng sông Hồng không giáp với

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tây Nguyên.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Tây Nguyên có thể trồng được các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ảnh hưởng của độ cao địa hình.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Sản xuất công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tăng trưởng nhanh chủ yếu là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thu hút đầu tư, khai thác lợi thế về tài nguyên.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Khó khăn về tự nhiên của Trung du miền núi Bắc Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    rét đậm, rét hại.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tiếp giáp vùng Đông Nam Bộ.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên nhân chính để Đông Nam Bộ trở thành vùng công nghiệp phát triển nhất cả nước là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có lợi thế đặc biệt về vị trí địa lí, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và khả năng thu hút vốn đầu tư.

  18. Câu 18Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    “… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc.

    Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”.

    (Nguồn: SGK Địa lí 12, Chân trời sáng tạo, NXB Giáo dục, 2024).

    a

    Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.

    b

    Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

    c

    Nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần xích đạo.

    d

    Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta gia đoạn 2010-2021

    Năm Tiêu chí201020152021
    Sản lượng điện (tỉ kWh)91,7157,9244,9
    Cơ cấu sản lượng điện (%)
    - Thủy điện38,034,230,6
    - Nhiệt điện56,063,856,2
    - Năng lượng tái tạo0012,3
    - Nguồn khác6,02,00,9

    (Nguồn: tổng cục thống kê Việt Nam năm 2016-2022)

    a

    Sản lượng điện của nước ta tăng trong giai đoạn 2010-2021.

    b

    Nhiệt điện luôn chiếm tỉ trọng thấp hơn thuỷ điện.

    c

    Thủy điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.

    d

    Năng lượng tái tạo tăng do nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội bền vững.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Tính từ cuối năm 2015 đến nay, nhiều địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long đều đã bị nhiễm mặn, trong đó đã có 11/13 tỉnh/thành công bố tình trạng thiên tai hạn hán, xâm nhập mặn. Những thay đổi nguồn nước từ thượng nguồn sông Mê Kông hay những tác động khác như nhiệt độ tăng, nước biển dâng, lũ lụt, khô hạn, xâm nhập mặn và xói lở đất,...đã làm cho vùng này đứng trước nhiều nguy cơ và thách thức. Dưới tác động đó, Đồng bằng sông Cửu Long ước tính hàng trăm nghìn ha đất khô hạn, sản lượng lương thực và năng suất cây trồng có nguy cơ giảm sút lớn, đe dọa tới an ninh lương thực của quốc gia.

    (Nguồn: https://dangcongsan.vn/)

    a

    Đồng bằng sông Cửu Long không chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.

    b

    Ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long chịu hậu quả nặng nề nhất do mùa khô kéo dài.

    c

    Nước biển dâng là một trong những nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn sâu.

    d

    Giải pháp quan trọng để ứng phó nguy cơ hạn mặn, thiếu nước ở Đồng bằng sông Cửu Long là phát triển hệ thống thủy lợi.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Biểu đồ thể hiện số lượng trâu bò ở nước ta giai đoạn 2015- 2021

    (Nguồn: theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    a

    Số lượng trâu tăng trong giai đoạn 2015-2021.

    b

    Năm 2021 so với năm 2015 số lượng đàn bò tăng 0,9981 triệu con.

    c

    Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, việc đẩy mạnh cơ giới hóa vào phục vụ sản xuất nông nghiệp

    d

    Tổng đàn trâu bò tăng chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
  22. Câu 22Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022
    (Đơn vị: 0C)
    Tháng123456789101112
    Nhiệt độ18,615,323,124,826,831,430,629,929,026,226,017,8
    (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê Việt Nam, 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ không khí trung bình năm 2022 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của đơn vị 0C).
    Đáp án:
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 331 345,7 km2, diện tích rừng là 14,8 triệu ha. Vậy, độ che phủ rừng của nước ta năm 2022 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của đơn vị %)
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu
    Tổng số dân của nước ta giai đoạn 1990-2021 (Đơn vị: triệu người)
    Năm19902021
    Tổng số dân66,998,5
    (Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022)
    Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết dân số năm 2021 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990?
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2021, tổng số dân của vùng Đông Nam Bộ là 18 315 nghìn người. Trong đó số dân nông thôn là 6 150 nghìn người. Tính tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của đơn vị %).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của đơn vị tạ/ha).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung bộ giai đoạn 2010-2021
    Đơn vị: Nghìn tấn
    Năm Sản lượng20102021
    Thủy sản khai thác240,9512,2
    Thủy sản nuôi trồng97,1183,9
    (Nguồn: niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
    Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác ở Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng bao nhiêu phần trăm (%) so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của đơn vị %).
    ………………………………………. Hết…………………………………………………………………….
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.