Grade

Đề thi giữa học kì 2 Toán 8 - Đề số 4

15 câu hỏi toán lớp 8, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 8Luyện tập15 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Tìm khẳng định sai:

  2. 2Một đáp án · Thông hiểu

    Phương trình nào sau đây nhận x=3x = 3 làm nghiệm?

  3. 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABC{\rm{ABC}} và hai điểm M,N{\rm{M}},{\rm{N}} lần lượt thuộc các cạnh BC,AC{\rm{BC}},{\rm{AC}} sao cho MN{\rm{MN}} // AB. Chọn kết luận đúng.

  4. 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình bên biết AB=6  cm,AC=9  cm,ABD^=BCA^{\rm{AB}} = 6{\rm{\;cm}},{\rm{AC}} = 9{\rm{\;cm}},\widehat {ABD} = \widehat {BCA}. Thế thì độ dài AD{\rm{AD}} là:

    Bấm vào hình để phóng to
  5. 5Một đáp án · Vận dụng

    Một ca nô xuôi dòng từ bến AA đến bến BB mất 4 giờ và ngược dòng từ BB về AA mất 5 giờ. Biết vận tốc riêng của ca nô luôn giữ không đổi là 18  km/h18{\rm{\;km}}/{\rm{h}}. Tính vận tốc của dòng nước.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình vẽ, chỉ ra hai cặp tam giác đồng dạng.

    Bấm vào hình để phóng to
  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Chọn đa thức thích hợp vào chỗ trống cho đẳng thức sau: x3+8x+2=…2\frac{{{x^3} + 8}}{{x + 2}} = \frac{ \ldots }{2}

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Mẫu thức của phân thức x2−xy−x+yx2+xy−x−y\frac{{{x^2} - xy - x + y}}{{{x^2} + xy - x - y}} sau khi thu gọn có thể là:

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Nghiệm của phương trình x+52−13=3−2x6\frac{{x + 5}}{2} - \frac{1}{3} = \frac{{3 - 2x}}{6} là:

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho A=2x−16x2−6x−34x2−4A = \frac{{2x - 1}}{{6{x^2} - 6x}} - \frac{3}{{4{x^2} - 4}}. Phân thức thu gọn của AA có tử thức là:

  11. 11Tự luận · Nhận biết

    Thực hiện phép tính:
    a) 2x+55x2y2+85xy2+2x−1x2y2\frac{{2x + 5}}{{5{x^2}{y^2}}} + \frac{8}{{5x{y^2}}} + \frac{{2x - 1}}{{{x^2}{y^2}}}
    b) 4x2−3x+5x3−1−1−2xx2+x+1−6x−1\frac{{4{x^2} - 3x + 5}}{{{x^3} - 1}} - \frac{{1 - 2x}}{{{x^2} + x + 1}} - \frac{6}{{x - 1}}
    c) x4+4x2+55x3+5⋅2xx2+4⋅3x3+3x4+4x2+5\frac{{{x^4} + 4{x^2} + 5}}{{5{x^3} + 5}} \cdot \frac{{2x}}{{{x^2} + 4}} \cdot \frac{{3{x^3} + 3}}{{{x^4} + 4{x^2} + 5}}
    d) 5x+12x−3⋅x+225x2−1−8−3x25x2−1⋅5x+12x−3\frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \frac{{x + 2}}{{25{x^2} - 1}} - \frac{{8 - 3x}}{{25{x^2} - 1}} \cdot \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}}

    0 từ
  12. 12Tự luận · Vận dụng

    Cho A=(2x−1x+3+xx−3−3−10xx2−9):x+2x−3A = \left( {\frac{{2x - 1}}{{x + 3}} + \frac{x}{{x - 3}} - \frac{{3 - 10x}}{{{x^2} - 9}}} \right):\frac{{x + 2}}{{x - 3}}

    a) Tìm điều kiện xác định của AA và rút gọn AA

    b) Tìm xx nguyên để AA có giá trị nguyên

    0 từ
  13. 13Tự luận · Thông hiểu

    Trong học kì I, số học sinh giỏi của lớp 8A bằng 18\frac{1}{8} số học sinh cả lớp. Sang học kì II, lớp có thêm 3 học sinh giỏi nữa, khi đó số học sinh giỏi trong học kì II bằng 20%20{\rm{\% }} số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 8  A8{\rm{\;A}} có bao nhiêu học sinh?

    0 từ
  14. 14Tự luận · Vận dụng

    Hình thang ABCD{\rm{ABCD}} ở hình dưới đây có AB//CDAB//CD, AB<CD,ABD^=900AB \lt CD,\widehat {ABD} = {90^0}. Hai đường chéo AC{\rm{AC}} và BD{\rm{BD}} cắt nhau tại GG. Điểm EE nằm trên đường vuông góc với AC{\rm{AC}} tại CC thoả mãn CE=AGCE = AG và đoạn thẳng GE{\rm{GE}} không cắt đường thẳng CD{\rm{CD}}. Điểm FF nằm trên đoạn thẳng DC{\rm{DC}} và DF=GBDF = GB. Chứng minh:
    a) ΔFDG∽ΔECG\Delta FDG\backsim \Delta ECG
    b) ΔGDC∽ΔGFE\Delta GDC\backsim \Delta GFE;
    c) GFE^=900\widehat {GFE} = {90^0}.

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
  15. 15Tự luận · Vận dụng cao

    Cho x;y;z≠0x;y;z \ne 0 thỏa mãn x−y−zx=y−z−xy=z−x−yz\frac{{x - y - z}}{x} = \frac{{y - z - x}}{y} = \frac{{z - x - y}}{z}.

    Tính giá trị biểu thức: S=(1+yx)(1+zy)(1+xz)S = \left( {1 + \frac{y}{x}} \right)\left( {1 + \frac{z}{y}} \right)\left( {1 + \frac{x}{z}} \right).

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập