Grade

Đề thi giữa học kì 2 Toán 8 - Đề số 3

15 câu hỏi toán lớp 8, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 8Luyện tập15 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Vận dụng

    Một tàu du lịch đi từ Hải Phòng đến Quảng Ninh với quang đường dài 50  km/h50{\rm{\;km}}/{\rm{h}}. Vận tốc của dòng nước là 3  km/h3{\rm{\;km}}/{\rm{h}}. Gọi vận tốc thực của tàu là x  km/hx{\rm{\;km}}/{\rm{h}}. Hãy biểu diễn thời gian tàu đi ngược dòng từ Quảng Ninh tới Hải Phòng.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Quan sát hình sau và chỉ ra một cặp tam giác đồng dạng:

    Bấm vào hình để phóng to
  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Đáp án nào dưới đây không là phương trình bậc nhất một ẩn?

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Điều kiện xác định của phân thức (x−1)(x+3)x2−1\frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{{x^2} - 1}} là:

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Chọn khẳng định sai.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Hai tam giác nào không đồng dạng khi biết độ dài các cạnh của hai tam giác lần lượt là:

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả của phép chia a−2b16:2a−4b12\frac{{a - 2b}}{{16}}:\frac{{2a - 4b}}{{12}} bằng:

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Nếu 2 tam giác ABC{\rm{ABC}} và DEF{\rm{DEF}} có A^=D^,C^=F^\widehat A = \widehat D,\widehat C = \widehat F thì:

  9. 9Một đáp án · Vận dụng

    Tổng các nghiệm của hai phương trình −6(1,5−2x)=3(−15+2x);5x+10=0- 6\left( {1,5 - 2x} \right) = 3\left( { - 15 + 2x} \right);5x + 10 = 0 bằng:

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biết một nửa đàn bò đang gặm cỏ trên cánh đồng, 13\frac{1}{3} đàn bò đang nằm nghỉ gần đó, còn lại 4 con đang uống nước ở ao. Tính số bò hiện có trong đàn.

  11. 11Tự luận · Thông hiểu

    Cho biểu thức: B=1x+1−x3−xx2+1⋅(1x2+2x+1−1x2−1)B = \frac{1}{{x + 1}} - \frac{{{x^3} - x}}{{{x^2} + 1}} \cdot \left( {\frac{1}{{{x^2} + 2x + 1}} - \frac{1}{{{x^2} - 1}}} \right) (ĐKXĐ: x≠±1)\left. {x \ne \pm 1} \right)

    a) Rút gọn BB

    b) Tính giá trị của BB tại x=−2x = - 2

    c) Với giá trị nào của xx thì B=1B = 1

    0 từ
  12. 12Tự luận · Thông hiểu

    Giải các phương trình sau:
    a) 9x+56=1−6+3x8\frac{{9x + 5}}{6} = 1 - \frac{{6 + 3x}}{8};
    b) x+14=12+2x+15\frac{{x + 1}}{4} = \frac{1}{2} + \frac{{2x + 1}}{5};
    c) 2(x+1)3=32−1−2x4\frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{3} = \frac{3}{2} - \frac{{1 - 2x}}{4}.

    0 từ
  13. 13Tự luận · Thông hiểu

    Tổng số học sinh khối 8 và khối 9 của một trường là 580 em, trong đó có 256256 em là học sinh giỏi. Tính số học sinh của mỗi khối, biết rằng số học sinh giỏi khối 8 chiếm tỉ lệ 40%40{\rm{\% }} số học sinh khối 8, số học sinh giỏi khối 9 chiếm tỉ lệ 48% số học sinh khối 9.

    0 từ
  14. 14Tự luận · Vận dụng

    Cho ΔABC\Delta ABC có các đường cao BD{\rm{BD}} và CE{\rm{CE}} cắt nhau tại H{\rm{H}}. Chứng minh:
    a) ΔHBE\Delta HBE đồng dạng với ΔHCD\Delta HCD.
    b) HDE^=HAE^\widehat {HDE} = \widehat {HAE}.

    0 từ
  15. 15Tự luận · Vận dụng cao

    Cho ab+c+bc+a+ca+b=1\frac{a}{{b + c}} + \frac{b}{{c + a}} + \frac{c}{{a + b}} = 1. Chứng minh a2b+c+b2c+a+c2a+b=0\frac{{{a^2}}}{{b + c}} + \frac{{{b^2}}}{{c + a}} + \frac{{{c^2}}}{{a + b}} = 0

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập