Grade

Đề thi giữa học kì 2 Toán 10 - Đề số 1

20 câu hỏi toán lớp 10, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 10Luyện tập20 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Xét các đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Trường hợp nào thì y là hàm số của x.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tập xác định D của hàm số y=3x−1y = \sqrt{3x - 1} là

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=ax2+bx+cy = ax^{2} + bx + c (a≠0)\left( {a \neq 0} \right) có đồ thị (P). Tọa độ đỉnh của (P) là:

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho tam thức bậc hai f(x)=ax2+bx+cf(x) = ax^{2} + bx + c có đồ thị như hình vẽ. Với giá trị nào của x thì f(x) < 0?

    Bấm vào hình để phóng to
  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Tam thức bậc hai f(x)=x2−4x+3f(x) = x^{2} - 4x + 3 âm trong khoảng nào dưới đây.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Tập nghiệm của bất phương trình x2−4x+4>0x^{2} - 4x + 4 \gt 0 là

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Bình phương cả hai vế của phương trình x2+3x+2=3x2+1\sqrt{x^{2} + 3x + 2} = \sqrt{3x^{2} + 1} rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: {x=2+3ty=−3−t\left\{ \begin{matrix} {x = 2 + 3t} \\ {y = - 3 - t} \end{matrix} \right. là

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua M(3; 6) và có một vectơ pháp tuyến (2; 1) là

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho đường thẳng d1:2x+3y+15=0d_{1}:2x + 3y + 15 = 0 và d2:3x−2y−3=0d_{2}:3x - 2y - 3 = 0. Khẳng định nào sau đây đúng?

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d:x6+y8=1d:\dfrac{x}{6} + \dfrac{y}{8} = 1 là:

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng Δ\Delta đi qua hai điểm A(1; -1), B(2; 1). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a

    Đường thẳng Δ\Delta có vectơ chỉ phương là AB→(1;2)\overset{\rightarrow}{AB}(1;2) .

    b

    Đường thẳng Δ\Delta có vectơ pháp tuyến là n→(2;1)\overset{\rightarrow}{n}(2;1).

    c

    Phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta là 2x – y + 1 = 0.

    d

    Khoảng cách từ M(-3; 1) đến Δ\Delta bằng 252\sqrt{5}.

  14. 14Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Tại một buổi khai trương, người ta làm một cổng chào có đường viền trong của mặt cắt là đường parabol. Người ta đo khoảng cách giữa hai chân cổng là 4,5 m. Từ một điểm trên thân cổng người ta đo được khoảng cách tới mặt đất (điểm H) là 1,8 m và khoảng cách từ điểm H tới chân cổng gần nhất là 1 m. Hãy tính chiều cao của cổng chào đó (tính theo đường viền trong) theo đơn vị mét và làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
    Đáp án:
  15. 15Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 6 cm. Điểm D nằm trên tia AB sao cho DB = 3 cm, DC = 8 cm (xem hình vẽ). Đặt AC = x. Tính diện tích tam giác BCD (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
    Đáp án:
  16. 16Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(3; -3), B(5; -1) và đường thẳng Δ:2x−y−1=0\Delta : 2x - y - 1 = 0. Tính tổng hoành độ và tung độ của điểm M biết M thuộc Δ\Delta sao cho tam giác MAB cân tại M.
    Đáp án:
  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Có hai con tàu A, B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-met), tại thời điểm t (giờ), vị trí của tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức {x=3−33ty=−4+25t\begin{cases} x = 3 - 33t \\ y = -4 + 25t \end{cases}; vị trí tàu B có tọa độ là (4 - 30t; 3 - 40t). Giả sử a là côsin góc giữa hai đường đi của hai tàu A, B. Tính 100a (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
    Đáp án:
  18. 18Tự luận · Thông hiểu

    Xét dấu tam thức 3x2−2x+13x^{2} - 2x + 1.

    0 từ
  19. 19Tự luận · Nhận biết

    Chứng minh rằng với mọi số thực m ta luôn có 9m2+2m>−39{m^2} + 2m \gt - 3.

    0 từ
  20. 20Tự luận · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai điểm A(-2; 4) và B(-6; 1). Lập phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua 2 điểm A và B.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập