Đề cuối kì 1 Toán 6 năm 2025 – 2026 trường THCS Phương Đông – Đà Nẵng
17 câu hỏi toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Số phần tử của tập hợp là:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>
Phương pháp giải:
Liệt kê các phần tử của tập hợp A, sau đó đếm số phần tử của tập hợp.
Lời giải chi tiết:
Tập hợp .
Do đó tập hợp A có 4 phần tử.
- 2Một đáp án · Nhận biết
Số 24 bằng số La Mã là
Đáp án: <p>XXIV.</p>
Phương pháp giải:
Áp dụng quy tắc viết số trong hệ La Mã.
Lời giải chi tiết:
+ Ta tách số 24 thành: .
+ Số 20 được viết bằng cách ghép hai chữ số : .
+ Số được viết bằng cách đặt chữ số trước chữ số : .
+ Ghép lại ta được số 24 trong hệ La Mã là: .
- 3Một đáp án · Nhận biết
Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc là
Đáp án: <p>( ) → [ ] → { }.</p>
Phương pháp giải:
Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc.
Lời giải chi tiết:
Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc là ( ) → [ ] → { }.
- 4Một đáp án · Nhận biết
Số nào sau đây là số nguyên tố?
Đáp án: <p>11.</p>
Phương pháp giải:
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A: Các ước của là 1; 2; 4; 8. Vì có nhiều hơn hai ước nên là hợp số.
Đáp án B: Các ước của là 1; 3; 9. Vì có nhiều hơn hai ước nên là hợp số.
Đáp án C: Các ước của 10 là 1; 2; 5; 10. Vì 10 có nhiều hơn hai ước nên 10 là hợp số.
Đáp án D: Các ước của 11 chỉ gồm và 11. Vì 11 chỉ có đúng hai ước nên 11 là số nguyên tố.
- 5Một đáp án · Nhận biết
Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{4}{11}.">$\dfrac{4}{11}.$</span></p>
Phương pháp giải:
Phân số tối giản (hay phân số không thể rút gọn hơn được nữa) là phân số mà cả tử số và mẫu số chỉ có ước chung là 1 và -1.
Lời giải chi tiết:
Ta có .
Vì tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn nên là phân số tối giản.
- 6Một đáp án · Nhận biết
Tập hợp nào dưới đây gồm các số nguyên âm?
Đáp án: <p>{-1;-3;-9}.</p>
Phương pháp giải:
Các số tự nhiên khác như khi thêm dấu trừ "" vào đằng trước ta được các số nguyên âm:
Lời giải chi tiết:
Đáp án A: : Tập hợp này chứa số không phải số nguyên âm.
Đáp án B: : Tập hợp này chứa số là số nguyên dương.
Đáp án C: : Tất cả các phần tử trong tập hợp này đều là số nguyên âm
Đáp án D: : Tất cả các phần tử trong tập hợp này đều là số nguyên dương
- 7Một đáp án · Nhận biết
Trong tập số nguyên tập hợp các ước của -13 là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\left\{ {- 1;1; - 13;13} \right\}">$\left\{ {- 1;1; - 13;13} \right\}$</span>.</p>
Phương pháp giải:
Để tìm các ước trong tập số nguyên của một số nguyên , ta tìm các ước dương của |n|, sau đó lấy cả các số đối của chúng.
Lời giải chi tiết:
Tập hợp các ước của -13 là .
- 8Một đáp án · Nhận biết
Chọn hình ảnh xuất hiện tam giác đều:
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>Hình (1).</p>
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ và dựa vào định nghĩa để nhận diện hình tam giác đều.
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh xuất hiện tam giác đều là Hình (1).
- 9Một đáp án · Nhận biết
Quan sát các hình dưới đây và cho biết hình nào là hình vuông, hình nào là hình tam giác đều, hình nào là hình lục giác đều?
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>Hình vuông là B), tam giác đều là C), lục giác đều là D).</p>
Phương pháp giải:
Nhận biết các hình trực quan dựa trên số cạnh và đặc điểm hình học cơ bản.
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình vẽ, ta thấy hình vuông là B), tam giác đều là C), lục giác đều là D).
- 10Một đáp án · Nhận biết
Tính chất nào sau đây KHÔNG là tính chất hình thoi?
Đáp án: <p>4 góc bằng nhau.</p>
Phương pháp giải:
Tính chất cơ bản của hình thoi:
+ Có 4 cạnh bằng nhau.
+ Các cạnh đối song song với nhau.
+ Các góc đối bằng nhau.
+ Hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Lời giải chi tiết:
Tính chất không là tính chất hình thoi là 4 góc bằng nhau.
- 11Một đáp án · Nhận biết
Hình vuông có bao nhiêu trục đối xứng?
Đáp án: <p>4.</p>
Phương pháp giải:
Đường thẳng d được gọi là trục đối xứng của hình H nếu phép đối xứng qua đường thẳng d biến hình H thành chính nó (khi gấp hình theo đường thẳng d, hai nửa của hình trùng khít lên nhau).
Lời giải chi tiết:
Hình vuông có tất cả 4 trục đối xứng.
- 12Một đáp án · Nhận biết
Các hình có trục đối xứng là
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>Hình A, C, D.</p>
Phương pháp giải:
Một hình có trục đối xứng nếu tồn tại một đường thẳng chia hình đó thành hai phần mà khi gấp hình theo đường thẳng đó, hai phần đó trùng khít lên nhau.
Lời giải chi tiết:
Các hình có trục đối xứng là hình A, C, D.
- 13Tự luận · Thông hiểu
Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó tổng của hai chữ số đó bằng 4.
0 từ - 14Tự luận · Thông hiểu
a) Tìm số đối của số 18 và -40.
b) Hãy dùng số nguyên để thể hiện ý nghĩa của mỗi câu sau:
+ Năm 2012, núi lửa Havre (Bắc New Zealand) phun ra cột tro từ độ sâu 700 m dưới mực nước biển.
+ Do dịch bệnh, một công ty trong một tháng đã bị lỗ 2 triệu đồng.
+ Độ sâu trung bình của vịnh Thái Lan khoảng 45m dưới mực nước biển
0 từ - 15Tự luận · Thông hiểu
Quan sát trục số sau đây và trả lời các câu hỏi:
a) Các điểm B,C lần lượt biểu diễn số nào?
b) Điểm nào biểu diễn số -5?
c) So sánh hai số -4 và -1?
Bấm vào hình để phóng to 0 từ - 16Tự luận · Vận dụng
a) Thực hiện phép tính: 20.(-3) + (-40).
b) Tính (hợp lí nếu có thể): .
c) Một bài kiểm tra có 50 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được +5 điểm, mỗi câu trả lời sai được -3 điểm và 0 điểm cho mỗi câu chưa trả lời. Tính số điểm của một học sinh đạt được khi đã trả lời được 35 câu đúng, 10 câu sai và 5 câu chưa trả lời được.
0 từ - 17Tự luận · Vận dụng
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 9 m, chiều rộng 7 m. Người ta chia mảnh vườn thành bốn khu gồm hai khu hình vuông cạnh 3 m, hai khu hình chữ nhật có chiều dài 5 m , chiều rộng 3 m và chừa lại phần lối đi (màu trắng).
a) Tính diện tích phần lối đi.
b) Người ta muốn lát gạch toàn bộ lối đi bằng những viên gạch hình vuông có cạnh bằng 50 cm. Tính số gạch cần dùng.
Bấm vào hình để phóng to 0 từ