Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử THPT quốc gia môn sinh 2020 (Đề 8)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 60 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập32 câu60 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Một phân tử mARN được cấu tạo từ 3 loại nucleotit là: Uraxin, ađênin, guanin thì trong phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại cođon có tham gia giải mã?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    24

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Gen ở sinh vật nhân thực trên mạch gốc có 300 nucleotit nằm trong các đoạn intron, nhân đôi 3 lần tạo các gen có tổng cộng 24.000 nucleotit . Protein do gen này điều khiển tổng hợp có bao nhiêu axitamin?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    398

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Enzim ADN polimeraza thực hiện nhiệm vụ tháo xoắn trong quá trình nhân đôi.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac thì phát biểu nào sao đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen điều hòa thuộc opêron và nằm trên cùng ADN đóng vai trò quan trọng chi phối hoạt động opêron

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    ( vận dụng thấp): Một gen trong quá trình nhân đôi lần thứ nhất có một phân tử 5 – BU liên kết bổ sung với mạch gen. Sau đó các lần nhân đôi đều diễn ra bình thường thì sau 4 lần nhân đôi tạo ra được bao nhiêu gen đột biến?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể phát sinh trong giảm phân xảy ra chủ yếu ở kì nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Kì đầu 1

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hoán vị gen và phân li độc lập đều làm tăng biến dị tổ hợp.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Ở 1 loài động vật gen qui định râu dài trội hoàn toàn so với râu ngắn. Các nhận xét sau đây có mấy nhận xét sai?

    1.Nếu gen nằm ở tế bào chất thì kết quả của phép lai thuận giống với kết quả của phép lai nghịch

    2. Nếu gen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì khi ta cho lai những cá thể có cùng kiểu hình với nhau sẽ không bao giờ có sự phân li kiểu hình ở đời con.

    3. Nếu gen nằm trên nhiễm sắc thể Y ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể X thì râu chỉ ở một giới.

    4. Nếu gen nằm trên nhiễm sắc thể X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể Y thì kết quả của phép lai thuận khác với kết quả của phép lai nghịch.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    (vận dụng thấp): Cho đậu Hà lan hạt trơn thuần chủng lai với đậu Hà lan hạt nhăn được F₁. Cho F₁ tự thụ phấn được F₂. Nếu chỉ cho các cây hạt trơn F₂ tự thụ phấn thì tính theo lí thuyết F₃ có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5 trơn : 1 nhăn

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    ( vận dụng thấp): Gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp, gen B qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng, kiểu gen Bb qui định hoa hồng, gen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so alen d qui định quả dài. Các cặp gen phân li độc lập. Có bao nhiêu trường hợp lai cho đời con kiểu hình với tỉ lệ 6: 6: 3: 3: 3: 3: 2: 2: 1: 1: 1: 1

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Ở ruồi giấm tính trạng mình xám trội hoàn toàn so với tính tính trạng mình đen, tính trạng cánh dài trội hoàn toàn so với cánh cụt. Khi cho lai 2 ruồi giấm đều có kiểu hình mình xám cánh dài người ta thu được 5% ruồi mình đen cánh cụt. Tính theo lí thuyết thì ruồi mình xám cánh dài tỉ lệ bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    55%

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài côn trùng khi cho con cái mắt đỏ râu dài lai với con đực mắt trắng râu ngắn người ta thu được F₁ 100% mắt đỏ râu dài. Cho F₁ lai với nhau thu được F₂ con cái toàn là mắt đỏ râu dài; mắt trắng râu ngắn chiếm tỉ lệ 20% của F₂ và chỉ có ở con đực. Mỗi gen qui định một tính trạng trội lặn hoàn toàn thì nhận xét nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cả 2 cặp gen đều nằm trên NST giới tính và liên kết có hoán vị

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm di truyền chung của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối ngẫu nhiên là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đều không biến đổi tần số gen alen qua các thế hệ

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    (vận dụng thấp): Ở một loài thực vật tự thụ phấn bắt buộc có gen A trội hoàn toàn qui định hoa đỏ so với alen a qui định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài trên ở thế hệ P có tần số kiểu gen: 0,1 AA + 0, 6Aa + 0,3 aa = 1. Theo lí thuyết có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về thế hệ F₃?

    1. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử là 7,5%

    2. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội là 36,25%

    3. Tỉ lệ hoa trắng chiếm 56,25%

    4. Hoa đỏ dị hợp tử nhiều hơn hoa đỏ đồng hợp tử

    5. Trong các cây hoa đỏ F₃ thì hoa đỏ dị hợp tử chiếm tỉ lệ lớn hơn 20%

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    phép lai nào sau đây có thể tạo được ưu thế lai ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lai khác dòng

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Các phương pháp tạo giống sau có bao nhiêu phương pháp đảm bảo tạo giống thuần chủng?

    1. công nghệ gen; 2. dung nạp tế bào trần khác loài 3. tự thụ phấn và chọn lọc

    4. nuôi cấy mô 5. nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa 6. giao phấn ngẫu nhiên

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Trong công nghệ gen người ta thường dùng thể truyền có gen đánh dấu nhằm mục đích gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Để dễ nhận biết tế bào có ADN tái tổ hợp

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Các bệnh sau đây ở người có bao nhiêu bệnh do nguyên nhân nhiễm sắc thể?

    1. bệnh ung thư máu; 2. bệnh tiểu đường; 3. bệnh phênikêto niệu; 4. bệnh bạch tạng;

    5. bệnh claiphentơ; 6. bệnh tớcnơ 7. bệnh AIDS ; 8. bệnh lao.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    (vận dụng thấp): Quan sát phả hệ sau đây về một bệnh ở người do một gen gồm hai alen trội lặn hoàn toàn qui định:

    Thế hệ I 1□ 2 : nữ bị bệnh

    Thế hệ II 1 2 □3 4 □5 □: nam bình thường.

    Thế hệ III 1 2 □3 : nam bị bệnh.

    : nữ bình thường

    Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?

    1. Bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X qui định

    2. Có 6 người trong phả hệ trên biết chính xác được kiểu gen

    3. Nếu người số 1 ở thế hệ II lấy chồng không bị bệnh nhưng thuộc dân tộc có tần số gen bệnh 0,1 thì sinh con đầu lòng có xác xuất bị bệnh là 10%

    4. Xác suất sinh con thứ 4 của cặp vợ chồng II₄ – II₅ bị bệnh là 25%

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ quan thoái hóa là những cơ quan nay không còn chức năng hoặc bị tiêu giảm, chúng

    cũng được coi là :

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Các cặp cơ quan sau có bao nhiêu cặp là cơ quan đồng?

    1. Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng; 2. Gai cây xương rồng và tua cuống cây mướp

    3. Chi trước cá voi và cánh con dơi; 4. Cai cây chanh và gai cây cam

    5. Vây trước của cá voi và vây trước của cá mập

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Các li sinh sản nào sau đây là cách li sau hợp tử?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hai loài thân thuộc có thể giao phối với nhau tạo ra con lai nhưng con lai bất thụ

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Các nhân tố:

    1.Đột biến; 2. Di- nhập gen; 3. Chọn lọc tự nhiên; 4. Các yếu tố ngẫu nhiên; Tự thụ phấn; 5. Giao phối ngẫu nhiên; 6. Giao phối có lựa chọn

    Có bao nhiêu nhân tố làm thay đối tần số gen alen của quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tiến hóa hóa học hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.

    Chọn C

    Phương pháp:

    Thí nghiệm của Milơ và Urây:

    Tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống như khí quyển của trái đất nguyên thủy trong một bình thủy tinh 5 lít.

    Trong bình có chứa hỗn hợp khí CH₄, NH₃, H₂ và hơi nước.

    Phóng tia lửa điện liên tục suốt 7 ngày

    Kết quả thu được một số chất hữu cơ đơn giản trong đó có axit amin.

    Cách giải:

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    (vận dụng thấp): Phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch hoặc đồng vị phóng xạ có trong các lớp đất đá chứa hóa thạch người ta có thể xác định được điều gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tuổi của sinh vật hóa thạch

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong việc điều hòa mật độ quần thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sinh – tử.

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Vi khuẩn rhizôbium sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu là mối quan hệ gì giữa đậu và vi khuẩn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cộng sinh

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Mối quan hệ quan trọng nhất để duy trì được trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    quan hệ dinh dưỡng.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể lớn, sinh khối lớn hoặc do hoạt động của chúng mạnh gọi là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Loài ưu thế

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Trong một lưới thức ăn tất cả những động vật ăn thực vật gọi là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sinh vật tiêu thụ bậc 1 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 2

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Nhận xét nào sau đây đúng về sự trao đổi chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Dòng năng lượng di chuyển một chiều, vật chất trao đổi tuần hoàn

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Trong một chuỗi thức ăn năng lượng tích lũy của sinh vật sản xuất 10⁶Kcal, năng lượng tích lũy của sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 5.10⁴Kcal, năng lượng tích lũy của sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 2.10⁴Kcal,

    năng lượng tích lũy của sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 10³Kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    40%

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.