Grade

Sinh học 12 — 12 đề thi thử THPT Quốc gia sinh học

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập32 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Một plasmit có 104 cặp nuclêôtit tiến hành tự nhân đôi 3 lần, số liên kết cộng hoá trị được hình thành giữa các nuclêôtit của ADN là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    140000.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Một đột biến gen có thể gây ra biến đổi nucleotit ở bất kì vị trí nào trên gen. Nếu như đột biến xảy ra ở vùng điều hòa của gen thì gây nên hậu quả gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi nhưng lượng sản phẩm của gen có thể thay đổi theo hướng tăng cường hoặc giảm bớt.

    Đáp án A.

    Nếu đột biến xảy ra ở vùng điều hòa thì nó chỉ gây ảnh hưởng đến lượng sản phẩm của gen tạo ra chứ không gây ảnh hưởng đến cấu trúc sản phẩm của gen.

    Nếu đột biến xảy ra tại vùng mã hóa của gen thì nó sẽ làm thay đổi cấu trúc sản phẩm của gen nhưng không làm ảnh hưởng đến lượng sản phẩm do gen tạo ra

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Ở một cơ thể thực vật, trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng (2n) đã có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li. Kết quả cơ thể sẽ có:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hai dòng tế bào, một dòng tế bào bình thường, một dòng tế bào bị đột biến có bộ nhiễm sắc thể 2n+1 và 2n -1.

    Đáp án B.

    Trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng, có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li nên sẽ tạo ra 2 dòng tế bào bị đột biến có bộ NST là 2n+ 1 và 2n -1.

    Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác vẫn phân li bình thường trong nguyên phân do đó tạo ra dòng tế bào bình thường có bộ NST là 2n

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Có 2 quần thể cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số A là 0,6. Quần thể thứ 2 có 250 cá thể, trong đó lần số alen A là 0,4. Nếu toàn bộ cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 thì ở quần thể mới, alen A có tần số là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,55

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Trong một chuỗi thức ăn của các sinh vật trên cạn thường có ít mắt xích thức ăn hơn là do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sự hao phí năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn.

    Đáp án B.

    Sự hao phí năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn vì ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp( năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,... chiếm khoảng 70%); phần năng lượng bị mất qua chất thải là khoảng 10%; do vậy năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn chỉ khoảng 10%.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Nội dung cơ bản của phương pháp nghiên cứu tế bào là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    quan sát về hình thái, số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào, để dự đoán sự phát triển bình thường hay bất thường của cơ thể.

    Đáp án C.

    Phương pháp nghiên cứu tế bào học:

    + Mục đích: Tìm ra khuyết tật về kiểu nhân của các bệnh di truyền để chẩn đoán và điều trị kịp thời.

    + Nội dung: Quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi và số lượng của bộ NST trong tế bào của những người mắc bệnh di truyền với bộ NST trong tế bào của những người bình thường

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Bệnh mù màu đỏ - lục ở người liên kết với giới tính. Một quần thể người trên đảo có 50 phụ nữ và 50 đàn ông trong đó có hai người đàn ông bị mù màu đỏ - lục. Tính tỉ lệ số phụ nữ bình thường mang gen bệnh.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    7,68%

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ba loài ếch: Rana pipiens, Rana clamitans và Rana sylvatica, cùng sinh sống trong một ao. Song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về kiểu cách li nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cách li tập tính.

    Đáp án A.

    Ba loài ếch này tuy sống cùng trong ao nhưng chúng không giao phối với nhau. Những con ếch có tiếng kêu giống nhau có xu hướng thích giao phối với nhau hơn và ít giao phối với những con ếch có tiếng kêu khác. Lâu dần, sự giao phối có chọn lọc này tạo nên một quần thể cách li về tập tính giao phối với quần thể gốc hoặc giữa các quần thể ếch có tiếng kêu khác nhau. Qúa trình này cứ tiếp diễn và cùng các nhân tố tiến hóa khác làm phân hóa vốn gen của quần thể, dẫn đến sự cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và loài mới dần được hình thành.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng xác định, còn các yếu tố ngẫu nhiên thì không.

    Đáp án C.

    Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định. Vì vậy, CLTN quy định chiều hướng tiến hóa. Như vậy, CLTN là một nhân tố tiến hóa có hướng.

    Các yếu tố ngẫu nhiên gây nên sự biến đổi về tần số alen với một số đặc điểm sau đây:

    - Thay đổi tần số alen không theo một chiều hướng xác định.

    - Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trờ nên phổ biến trong quần thể

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Dựa vào hình ảnh trên một số bạn đã đưa ra nhận định sau:

    1. Hình ảnh này giải thích quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của loài bướm sâu đo bạch dương trong môi trường không có bụi than.

    2. Dạng bướm đen xuất hiện do một đột biến trội đa hiệu: vừa chi phối màu đen ở thân và cánh bướm vừa làm tăng khả năng sinh sản của bướm.

    3. Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.

    4. Trong môi trường có bụi than, màu đen trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, nên thể đột biến màu đen được chọn lọc tự nhiên giữ lại.

    5. Ảnh hưởng trực tiếp của bụi than đã làm biến đổi màu sắc của cánh bướm.

    6. Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật chịu sự chi phối của 4 nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và cách li sinh sản.

    Theo các em có bao nhiêu nhận định đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Đáp án B.

    Ý 1 sai vì hình ảnh này giải thích quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của loài bướm sâu đo bạch dương trong môi trường có bụi than. Câu này tuy dễ nhưng nếu không để ý kĩ dễ sập bẫy các em à

    Ý 2 sai vì dạng bướm đen xuất hiện do một đột biến trội đa hiệu: vừa chi phối màu đen ở thân và cánh bướm vừa làm tăng sức sống của bướm.

    Ý 3 đúng.

    Ý 4 đúng. Trong môi trường không có bụi than thì ngược lại bướm màu trắng được chọn lọc tự nhiên giữ lại.

    Ý 5 sai vì bụi than không đóng vai trò biến đổi màu sắc của bướm. Những biến dị quy định màu sắc của bướm đã phát sinh ngẫu nhiên trong quần thể, dưới sự thay đổi của điều kiện sống, các biến dị có lợi được chọn lọc tự nhiên giữ lại.

    Ý 6 sai vì sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép ADN. Khi cô ta bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn ADN gồm vài trăm nucleôtit. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ADN ligaza.

    Đáp án D.

    Ta thấy, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn gồm vài trăm nucleotit. Nghĩa là một mạch được tổng hợp một cách liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn tạo thành các đoạn ngắn nhưng không được enzim nối ligaza nối lại với nhau nên mới xảy ra tình trạng trên.

    Vậy nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp enzim ADN ligaza

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Các nhà khoa học đã phát hiện ra khi để chung vỏ prôtêin của thể ăn khuẩn T₂ và ADN của thể ăn khuẩn T₄thì tạo được một thể ăn khuẩn ghép. Nếu ta cho thể ăn khuẩn ghép đó lây nhiễm vào một vi khuẩn, các thể ăn khuẩn nhân bản lên trong tế bào vật chủ sẽ có:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Prôtêin T₄ và ADN của T₄

    Đáp án D.

    Trong cơ thể, prôtêin liên tục bị phân hủy và tái tạo, prôtêin được tái tạo là nhờ vào ADN thông qua các quá trình như: nhân đôi, phiên mã và sau cùng là dịch mã để tạo ra prôtêin có các cấu trúc khác nhau tùy theo các chức năng mà nó đảm nhận trong cơ thể. Khi ta cho thể ăn khuẩn ghép đó lây nhiễm vào một vi khuẩn thì vỏ prôtêin của thể ăn khuẩn T2 sẽ bị phân hủy và không được tái tạo trở lại do không có ADN của thể ăn khuẩn T₂. Còn ADN của thể ăn khuẩn T₄ sẽ nhanh chóng nhân đôi và thực hiện các quá trình phiên mã, dịch mã để tạo ra các phân tử prôtêin và tất nhiên prôtêin này là của thể ăn khuẩn T₄.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Số alen của gen I, II, III lần lượt là 5, 3 và 7. Biết các gen đều nằm trên NST thường và không cùng nhóm liên kết. Số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    630 và 1155

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Trong chu trình nitơ, sinh vật giúp chuyển hóa nitơ trong gốc nitrat thành nitơ trong khí quyển là vi khuẩn:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nitrit hóa.

    Đáp án B.

    Mối quan hệ ức chế cảm nhiễm là mối quan hệ mà một loài sinh vật trong quá trình sống đã vô tình gây hại cho các loài khác. Ví dụ: tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm và chim ăn cá, tôm bị độc đó...; cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh. Do đó, (1),(3) đúng.

    (2) là mối quan hệ hội sinh .

    (4) là mối quan hệ cạnh tranh.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các ví dụ sau về các mối quan hệ trong quần xã:

    (1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá.

    (2) Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.

    (3) Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của các sinh vật xung quanh.

    (4) Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.

    Có bao nhiêu ví dụ phản ánh mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

    Đáp án D.

    Vật ăn thịt là nhân tố quan trọng khống chế kích thước con mồi, ngược lại, con mồi cũng là nhân tố quan trọng điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt. Mối quan hệ hai chiều này tạo trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên.

    Trong quan hệ con mồi- vật ăn thịt, nhiều trường hợp, khi số lượng con mồi quá đông, hiệu quả tấn công của vật ăn thịt giảm. Chính vì vậy, cách tụ họp của con mồi là một trong các biện pháp bảo vệ có hiệu quả trước sự tấn công của vật ăn thịt, trong khi, nhiều động vật ăn thịt lại họp thành bầy để săn bắt con mồi có hiệu quả hơn, do đó ta thấy các loài trong mối quan hệ này mặc dù đối kháng nhau nhưng lại có vai trò kiểm soát nhau, tạo động lực cho sự tiến hóa của nhau.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa của mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi đối với sự tiến hóa của các loài trong quần xã sinh vật là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ý nghĩa của mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi đối với sự tiến hóa của các loài trong quần xã sinh vật là:

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường tạo giao tử 3n. Giả sử các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen AAAaaa tự thụ phấn thì ở F1 tỉ lệ các cá thể có kiểu gen giống bố mẹ chiếm tỉ lệ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    49,5%

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Chiều cao cây do 5 cặp gen phân li độc lập tác động cộng gộp, sự có mặt mỗi alen trội làm cao thêm 5cm. Cây cao nhất có chiều cao 220cm. Về mặt lý thuyết, phép lai AaBBDdeeFf x AaBbddEeFf cho đời con cây có chiều cao 190 cm và 200 cm chiếm tỉ lệ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    45/128 và 30/128.

    Đáp án C.

    (thân cao: thân thấp)= 9 thân cao: 7 thân thấp => đây là tỉ lệ của tương tác bổ sung. Vậy tính trạng chiều cao do hai cặp gen không alen quy định tương tác theo kiểu bổ sung.

    A-B- quy định cao còn các kiểu gen A-bb, aaB-, aabb quy định thân thấp.

    (ngọt: chua)= (3 ngọt: 1 chua). Ta quy ước: D-: ngọt, dd: chua

    (9 cao: 7 thấp)(3 ngọt: 1 chua)= 27 thân cao, quả ngọt : 21 thân thấp, quả ngọt : 9 thân cao, quả chua : 7 thân thấp, quả chua.= tỉ lệ đầu bài. Do vậy, các cặp gen này phân li độc lập.

    F₁: AaBbDd aabbdd => (1Aa:1aa)(1Bb:1bb)(1Dd:1dd)

    Từ đó tìm được tỉ lệ kiểu hình: 3 thân thấp, quả ngọt : 3 thân thấp, quả chua : 1 thân cao, quả ngọt : 1 thân cao, quả chua.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các ý nghĩa sau về hiện tượng hoán vị gen:

    (1) Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng tạo thành nhóm gen liên kết.

    (2) Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá.

    (3) Đặt cơ sở cho việc lập bản đồ gen.

    (4) Giúp giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc NST.

    Có bao nhiêu ý nghĩa là của hiện tượng hoán vị gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Khi lai cây hoa thuần chủng màu hồng với cây hoa màu trắng, người ta thu được F₁ toàn cây có hoa màu đỏ. Cho các cây F₁ tự thụ phấn thì thu được F₂ phân li kiểu hình với tỉ lệ: 9 đỏ : 3 hồng : 4 trắng. Cho các cây hoa đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên đời con thu được cây cho hoa màu đỏ chiếm tỉ lệ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    40/81

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho P thuần chủng, khác nhau hai cặp tính trạng tương phản. Điểm khác biệt giữa định luật phân li độc lập với liên kết gen là:

    I. Tỉ lệ kiểu hình của F₁.

    II. Tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen của F₂.

    III. Tỉ lệ kiểu hình đối với mỗi cặp tính trạng ở đời F₂.

    IV. Sự xuất hiện các biến dị tổ hợp nhiều hay ít.

    Câu trả lời đúng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    II và IV.

    Đáp án B.

    Đối với những bài dạng này các em tách ra từng cặp lai rồi xem xét tỉ lệ kiểu gen và suy ra tỉ lệ kiểu hình. Câu này dễ nên các em hãy lưu ý lấy điểm ở những câu này nhé!!

    Các phép lai đúng là (1),(3),(6).

    Phép lai (1) aaBbDd x AaBBdd =>( 1aa: 1Aa).(1Bb: 1BB). (1Dd: 1dd) => (1 lặn: 1 trội).1 trội(1 lặn: 1 trội) => tỉ lệ kiểu hình: 1:1:1:1.

    Phép lai (3) AAbbDd x aaBbdd 1Aa.(1Bb:1bb)(1Dd:1dd) => tỉ lệ kiểu hình: 1:1:1:1.

    Phép lai (6) AABbDd x Aabbdd (1AA:1Aa)(1Bb:1bb)(1Dd:1dd) 1 trội. (1 trội:1 lặn)(1 trội: 1 lặn) tỉ lệ kiểu hình: 1:1:1:1.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai:

    (1) aaBbDd x AaBBdd. (2) AaBbDd x aabbdd. (3) AAbbDd x aaBbdd.

    (4) aaBbDD x aabbDd. (5) AaBbDD x aaBbDd. (6) AABbDd x Aabbdd.

    Theo lý thuyết trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai mà đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại chiếm 25%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Cho P thuần chủng lai với nhau được F₁₋₁ toàn cây hoa đỏ. Cho F₁₋₁ lai phân tích, được tỉ lệ là 3 trắng: 1 đỏ. Xét thêm một cặp gen qui định chiều cao cây. Cho các cá thể P thuần chủng khác nhau bởi các cặp gen tương phản lai với nhau, được F₁₋₂đồng loạt cây hoa đỏ, thân cao. Cho F₁₋₂ lai phân tích, F₂₋₂ thu được 4 loại kiểu hình: hoa đỏ, thân cao; hoa đỏ, thân thấp; hoa trắng, thân cao và hoa trắng, thân thấp; trong đó cây hoa đỏ, thân thấp

    chiếm tỉ lệ 20%. Cây hoa đỏ, thân cao ở F₂₋₂ chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    30%

    Trong một thời gian dài, trong các sách hướng dẫn về các loài chim đã liệt kê chim chích Myrther và chim chích Audubon là hai loài khác nhau. Gần đây, 2 loài chim này lại được các nhà khoa học phân thành các dạng phương đông và dạng phương tây của cùng một loài chim chích phao câu vàng. Trong những nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng về ví dụ trên?

    (1) Hai dạng chim chích trên sống ở các vùng địa lí khác nhau nên chúng thuộc hai loài khác nhau.

    (2) Chim chích phao câu vàng phương đông và chim chích phao câu vàng phương tây có khu vực phân bố khác nhau.

    (3) Do thuộc cùng một loài, nên quần thể chim chích phao câu vàng phương đông và quần thể chim chích phao câu vàng phương tây có vốn gen chung và có thành phần kiểu gen giổng nhau.

    (4) Trong tự nhiên, hai dạng chim chích này có sự cách li địa lí với nhau nên chúng ít gặp gỡ để giao phối với nhau và sinh ra con bất thụ.

    (5) Bằng chứng thuyết phục nhất chứng minh hai dạng này thuộc cùng một loài là chúng có khả năng giao phối với nhau và đời con của chúng có sức sống, có khả năng sinh sản.

    (6) Vì hai dạng chim chích trên có cùng chung nhu cầu về thức ăn và rất giống nhau về màu sắc nên chúng thuộc cùng một loài.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Bệnh mù màu đỏ và lục ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Một cặp vợ chồng đều không mắc cả 2 bệnh trên , người chồng có bố và mẹ đều bình thường nhưng có cô em gái bị bạch tạng. Người vợ có bố bị mù màu và mẹ bình thường nhưng em trai thì bị bệnh bạch tạng. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/8

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật xét một gen có 3 alen A, a, a₁ nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó: alen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a và a₁; alen a quy định tính trạng hoa hồng trội hoàn toàn so với alen a₁ quy định tính trạng hoa trắng. Trong trường hợp cây tứ bội khi giảm phân tạo ra các giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến xảy ra, cây tứ bội có kiểu gen Aaa1a1 tự thụ phấn. Tỷ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ tiếp theo là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    27 trắng : 8 hồng : 1 đỏ.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Ở ruồi giấm A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau). Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    62,5% mắt đỏ: 37,5% mắt trắng.

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 8% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Ở cơ thể cái có 20% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, 16% tế bào có cặp NST mang gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các giao tử có khả năng thụ tinh ngang nhau. Ở đời con của phép lai AaBbDd x AaBbDd, hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,9%.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Cho biết ở người gen A quy định tính trạng phân biệt được mùi vị. Alen a quy định không phân biệt được mùi vị. Nếu trong 1 cộng đồng tần số alen a=0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều có kiểu hình phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1,72%

    Đáp án C.

    Khi số lượng cá thể của quần thể đạt đến kích thước tối đa , mật độ cá thể tăng quá cao các cá thể trong quần thể cạnh tranh gay gắt giành thức ăn, nơi ở,.. dẫn đến tỉ lệ tử vong cao và tỉ lệ sinh sản giảm. Đối với những cá thể không có khả năng cạnh tranh thường có xu hướng phát tán sang các quần thể khác. Ngoài ra, khi kích thước quần thể quá cao, các dịch bệnh sẽ tăng lên và làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể. Do đó, A, B, D đúng.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Diễn biến nào sau đây là không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần thể đạt kích thước tối đa?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Dịch bệnh phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.

    Đầu kỉ Cacbon có khí hậu ẩm và nóng, về sau khí hậu trở nên lạnh và khô. Đặc điểm của sinh vật điển hình ở kỉ này là:

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Các cá thể trong quần thể cùng chung ổ sinh thái, nhưng rất hiếm khi ra đấu tranh trực tiếp. Lí do chủ yếu nào dưới đây khẳng định điều đó?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nguồn thức ăn luôn thỏa mãn cho sự phát triển số lượng tối đa của quần thể.

    Đáp án C.

    Sự trùng lặp ổ sinh thái của các loài là nguyên nhân gây ra cạnh tranh giữa chúng. Các loài này thường cạnh tranh nhau về thức ăn, nơi ở. Do đó, các loài gần nhau về nguồn gốc, khi sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn nên chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái để tránh cạnh tranh. Và để tình trạng phân li ổ sinh thái và sự đấu tranh trực tiếp không diễn ra thì nguồn thức ăn phải luôn thỏa mãn với sự phát triển số lượng tối đa của quần thể.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Cho các dữ liệu sau:

    (1) Sinh vật bằng đá tìm trong lòng đất.

    (2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn tươi.

    (3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.

    (4) Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà.

    (5) Rìu bằng đá của người cổ đại.

    Có bao nhiêu dữ liệu được gọi là hóa thạch?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Đáp án A.

    Hóa thạch là di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đó trong các lớp đất đá. Hóa thạch có thể ở dạng xương hoặc còn nguyên trong tảng băng hà, hoặc trong lớp nhựa hổ phách.

    Do đó, chỉ có (1) và (3) đúng

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Có hai giống lúa, một giống có gen qui định khả năng kháng bệnh X và một giống có gen qui định kháng bệnh Y. Bằng cách nào dưới đây, người ta có thể tạo ra giống mới có hai gen kháng bệnh X và Y luôn di truyền cùng nhau? Biết rằng, gen qui định kháng bệnh X và gen qui định kháng bệnh Y nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lai hai giống cây với nhau rồi sau đó xử lí con lai bằng tác nhân đột biến nhằm tạo ra các đột biến chuyển đoạn NST chứa cả hai gen có lợi vào cùng một NST.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.