Sinh học 10 — Đề ôn thi học kỳ 2 sinh 10 Cánh diều
Đề thi học kì Sinh học 10 gồm 28 câu trắc nghiệm, làm trong 34 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Trong chu kì tế bào, quá trình nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể xảy ra ở
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Công nghệ tế bào động vật đã đạt được thành tựu nào sau đây?
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Vi sinh vật là
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Trong môi trường nuôi cấy hệ kín thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Các vi sinh vật tổng hợp lipid từ nguyên liệu là
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Chủng vi sinh vật nào sau đây được dùng trong sản xuất insulin để điều trị bệnh tiểu đường?
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới được gọi là
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Quá trình kích hoạt tế bào đã biệt hóa thành tế bào mới giảm hoặc không còn tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng được gọi là
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về đặc điểm của vi sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Khi nuôi cấy hệ kín, số lượng tế bào trong quần thể vi khuẩn tăng lên rất nhanh là đặc điểm của pha
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Con người có thể nuôi nấm men hoặc vi tảo dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipid trong tế bào để sản xuất ……
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Lĩnh vực nào sau đây ít có sự liên quan đến công nghệ vi sinh vật?
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Tế bào B thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể nên nó phân chia liên tục tạo nên các khối u và di căn đến các mô lân cận và các cơ quan khác. Tế bào B là tế bào nào?
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Gà chuyển gen để sản xuất trứng làm thuốc chữa bệnh Woiman là ứng dụng của
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Căn cứ vào nguồn cung cấp cacbon, vi sinh vật được chia thành các nhóm là
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Trong môi trường nuôi cấy hệ kín, khi chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều sẽ dẫn tới
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Quá trình phân giải ở vi sinh vật có vai trò là
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Quy trình sản xuất khí sinh học từ rác thải hữu cơ được thực hiện nhờ
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Quá trình nguyên phân tạo ra được 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống y hệt tế bào mẹ là do
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Tế bào nào sau đây có tính toàn năng?
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Trong phương pháp phân lập, người ta bổ sung thêm 1,5 – 2 % thạch vào môi trường nuôi cấy nhằm mục đích
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Tiến hành nuôi cấy các chủng vi khuẩn A, B, C trong môi trường có các thành phần: H₂O, NaCl, (NH₄)₂PO₄, KH₂PO₄, MgSO₄, CaCl (môi trường D) và điều kiện khác nhau, thu được kết quả như sau:
Môi trường nuôi cấy Chủng A Chủng B Chủng C Môi trường D + 10g thịt bò để trong tối Mọc Không mọc Không mọc Môi trường D để trong tối có sục CO₂ Không mọc Mọc Không mọc Môi trường D chiếu sáng, có sục CO₂ Không mọc Mọc Mọc Kiểu dinh dưỡng của các chủng A, B, C lần lượt là
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Có bao nhiêu hình thức sinh sản sau đây có cả ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực?
(1) Phân đôi (2) Nảy chồi
(3) Hình thành bào tử vô tính (4) Hình thành bào tử tiếp hợp
- Câu 24Một đáp án · Vận dụng
Khi nói về sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục, phát biểu nào sau đây đúng?
- Câu 25Một đáp án · Vận dụng
Sản phẩm của quá trình phân giải protein là
- Câu 26Một đáp án · Vận dụng
Trong quy trình làm sữa chua, việc cho một hộp sữa chua thành phẩm vào hỗn hợp nguyên liệu nhằm mục đích
- Câu 27Một đáp án · Vận dụng
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phân giải ở vi sinh vật?
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng
Những đặc điểm nào sau đây là cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn?
I. Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân giải hữu cơ, chuyển hoá các chất vô cơ tạo ra nhiều sản phẩm hữu ích cho tự nhiên và con người.
II. Nhiều vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh hoặc sống trong các môi trường cực khắc nghiệt. III. Vi sinh vật có khả năng phân hủy gây hư hỏng lương thực, gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ dùng xây dựng nhà cửa.
IV. Nhiều vi sinh vật có khả năng sinh độc tố lây nhiễm vào các nguyên liệu sản xuất dẫn đến thiệt hại kinh tế lớn cho con người.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.