Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 10 — Đề ôn thi học kỳ 2 sinh 10 Cánh diều
Sinh học
Trong chu kì tế bào, quá trình nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể xảy ra ở
- A.
pha M.
- B.
pha G1.
- C.
pha S.
- D.
pha G2.
Công nghệ tế bào động vật đã đạt được thành tựu nào sau đây?
- A.
Tạo ra cừu Dolly.
- B.
Tạo dưa hấu không hạt.
- C.
Vi nhân giống cây sâm ngọc linh.
- D.
Tạo ra các giống cây sạch bệnh virus.
Vi sinh vật là
- A.
sinh vật đơn bào, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
- B.
sinh vật nhân sơ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
- C.
sinh vật ký sinh trên cơ thể sinh vật khác
- D.
sinh vật có kích thước nhỏ chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Trong môi trường nuôi cấy hệ kín thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm
- A.
2 pha: lũy thừa, cân bằng.
- B.
4 pha: tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy vong.
- C.
3 pha: tiềm phát, cân bằng, suy vong.
- D.
4 pha: tiềm phát, cân bằng, cấp số, suy vong.
Các vi sinh vật tổng hợp lipid từ nguyên liệu là
- A.
glycerol và acid béo.
- B.
amino acid.
- C.
glucose.
- D.
nucleotide.
Chủng vi sinh vật nào sau đây được dùng trong sản xuất insulin để điều trị bệnh tiểu đường?
- A.
E. coli.
- B.
C. glutamicum.
- C.
S. cerevisiae.
- D.
A. niger.
Một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới được gọi là
- A.
quá trình phân bào.
- B.
chu kì tế bào.
- C.
phân cắt tế bào.
- D.
phân chia tế bào.
Quá trình kích hoạt tế bào đã biệt hóa thành tế bào mới giảm hoặc không còn tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng được gọi là
- A.
biệt hóa tế bào.
- B.
công nghệ tế bào.
- C.
tính toàn năng.
- D.
phản biệt hóa tế bào.
Khi nói về đặc điểm của vi sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Tuy rất đa dạng nhưng vi sinh vật có những đặc điểm chung nhất định.
- B.
Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực.
- C.
Vi sinh vật rất đa dạng nhưng phân bố của chúng rất hẹp.
- D.
Vi sinh vật có kích thước nhỏ, thường không nhìn thấy bằng mắt thường.
Khi nuôi cấy hệ kín, số lượng tế bào trong quần thể vi khuẩn tăng lên rất nhanh là đặc điểm của pha
- A.
lũy thừa.
- B.
suy vong.
- C.
tiềm phát.
- D.
cân bằng.
Con người có thể nuôi nấm men hoặc vi tảo dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipid trong tế bào để sản xuất ……
- A.
dầu diesel sinh học.
- B.
glutamic acid.
- C.
nhựa hóa dầu.
- D.
thuốc kháng sinh.
Lĩnh vực nào sau đây ít có sự liên quan đến công nghệ vi sinh vật?
- A.
Y học.
- B.
Môi trường.
- C.
Công nghệ thực phẩm.
- D.
Công nghệ thông tin.
Tế bào B thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể nên nó phân chia liên tục tạo nên các khối u và di căn đến các mô lân cận và các cơ quan khác. Tế bào B là tế bào nào?
- A.
Tế bào phôi.
- B.
Tế bào giao tử.
- C.
Tế bào ung thư.
- D.
Tế bào máu.
Gà chuyển gen để sản xuất trứng làm thuốc chữa bệnh Woiman là ứng dụng của
- A.
tạo động vật chuyển gen.
- B.
vi nhân giống.
- C.
nhân bản vô tính.
- D.
sản xuất các chất có hoạt tính sinh học.
Căn cứ vào nguồn cung cấp cacbon, vi sinh vật được chia thành các nhóm là
- A.
tự dưỡng và dị dưỡng.
- B.
quang dưỡng và hóa dưỡng.
- C.
quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.
- D.
quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng.
Trong môi trường nuôi cấy hệ kín, khi chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều sẽ dẫn tới
- A.
tăng tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.
- B.
số vi khuẩn sinh ra bằng số vi khuẩn chết đi.
- C.
vi khuẩn chết hàng loạt ở pha suy vong.
- D.
thu được số lượng vi sinh vật tối đa.
Quá trình phân giải ở vi sinh vật có vai trò là
- A.
hình thành các hợp chất đặc trưng để xây dựng và duy trì các hoạt động sống của tế bào.
- B.
hình thành năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.
- C.
hình thành nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.
- D.
hình thành các hợp chất tích lũy năng lượng để duy trì các hoạt động sống của tế bào.
Quy trình sản xuất khí sinh học từ rác thải hữu cơ được thực hiện nhờ
- A.
nhóm vi sinh vật nitrat hóa và phản nitrat hóa.
- B.
nhóm vi sinh vật quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.
- C.
nhóm vi sinh vật cố định và phân giải lân.
- D.
nhóm vi sinh vật lên men và sinh methane.
Quá trình nguyên phân tạo ra được 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống y hệt tế bào mẹ là do
- A.
có 1 lần nhân đôi NST ở kì trung gian và 1 lần phân chia NST ở kì sau.
- B.
có 1 lần nhân đôi NST ở kì trung gian và 1 lần phân chia NST ở kì đầu.
- C.
có 1 lần nhân đôi NST ở kì trung gian và 2 lần phân chia NST ở kì đầu.
- D.
có 1 lần nhân đôi NST ở kì trung gian và 2 lần phân chia NST ở kì sau.
Tế bào nào sau đây có tính toàn năng?
- A.
Tế bào thần kinh.
- B.
Tế bào hợp tử.
- C.
Tế bào máu.
- D.
Tế bào cơ.
Trong phương pháp phân lập, người ta bổ sung thêm 1,5 – 2 % thạch vào môi trường nuôi cấy nhằm mục đích
- A.
tạo pH phù hợp.
- B.
tạo độ muối phù hợp.
- C.
bổ sung chất dinh dưỡng.
- D.
tạo môi trường nuôi cấy đặc.
Tiến hành nuôi cấy các chủng vi khuẩn A, B, C trong môi trường có các thành phần: H₂O, NaCl, (NH₄)₂PO₄, KH₂PO₄, MgSO₄, CaCl (môi trường D) và điều kiện khác nhau, thu được kết quả như sau:
| Môi trường nuôi cấy | Chủng A | Chủng B | Chủng C |
|---|---|---|---|
| Môi trường D + 10g thịt bò để trong tối | Mọc | Không mọc | Không mọc |
| Môi trường D để trong tối có sục CO₂ | Không mọc | Mọc | Không mọc |
| Môi trường D chiếu sáng, có sục CO₂ | Không mọc | Mọc | Mọc |
Kiểu dinh dưỡng của các chủng A, B, C lần lượt là
- A.
hóa dị dưỡng, hóa tự dưỡng, quang tự dưỡng.
- B.
hóa tự dưỡng, hóa dị dưỡng, quang tự dưỡng.
- C.
quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, hóa dị dưỡng.
- D.
quang tự dưỡng, hóa dị dưỡng, hóa tự dưỡng.
Có bao nhiêu hình thức sinh sản sau đây có cả ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực?
(1) Phân đôi (2) Nảy chồi
(3) Hình thành bào tử vô tính (4) Hình thành bào tử tiếp hợp
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Khi nói về sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Pha cân bằng các vi khuẩn không sinh trưởng nữa, do vậy số lượng không đổi.
- B.
Tốc độ sinh trưởng mạnh nhất luôn diễn ra ở pha cân bằng.
- C.
Ở pha lũy thừa, số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian.
- D.
Thời gian ở pha tiềm phát tốc độ sinh trưởng thường chậm.
Sản phẩm của quá trình phân giải protein là
- A.
amino acid.
- B.
glucose.
- C.
glycerol.
- D.
acid béo.
Trong quy trình làm sữa chua, việc cho một hộp sữa chua thành phẩm vào hỗn hợp nguyên liệu nhằm mục đích
- A.
giảm nhiệt độ môi trường lên men.
- B.
tăng nhiệt độ môi trường lên men.
- C.
cung cấp giống vi khuẩn lên men.
- D.
tiêu diệt các vi khuẩn gây hại.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phân giải ở vi sinh vật?
- A.
Vi sinh vật có thể phân giải các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa các chất vô cơ giúp khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
- B.
Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường, tạo ra các sản phẩm hữu ích khác.
- C.
Khả năng phân giải của vi sinh vật trong tự nhiên là đa dạng và ngẫu nhiên nên luôn gây hại cho con người.
- D.
Vi sinh vật có khả năng phân hủy làm hư hỏng thực phẩm, gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ dùng xây dựng nhà cửa.
Những đặc điểm nào sau đây là cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn?
I. Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân giải hữu cơ, chuyển hoá các chất vô cơ tạo ra nhiều sản phẩm hữu ích cho tự nhiên và con người.
II. Nhiều vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh hoặc sống trong các môi trường cực khắc nghiệt. III. Vi sinh vật có khả năng phân hủy gây hư hỏng lương thực, gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ dùng xây dựng nhà cửa.
IV. Nhiều vi sinh vật có khả năng sinh độc tố lây nhiễm vào các nguyên liệu sản xuất dẫn đến thiệt hại kinh tế lớn cho con người.
- A.
I, II, III, IV.
- B.
I, II.
- C.
III, IV.
- D.
II, IV.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-10-de-on-thi-hoc-ky-2-sinh-10-canh-dieu-10822