Khoa học tự nhiên 8 — Trắc nghiệm KHTN 8 Kết nối tri thức bài 11 muối
Bài trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 gồm 24 câu trắc nghiệm, làm trong 29 phút. Nội dung: muối. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Cho dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl₃, hiện tượng quan sát được là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Có kết tủa đỏ nâu.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Nếu chỉ dùng dung dịch NaOH thì có thể phân biệt được 2 dung dịch muối trong mỗi cặp chất sau:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Na₂SO₄ và Fe₂(SO₄)₃
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Trộn 2 dung dịch nào sau đây sẽ không xuất hiện kết tủa ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:NaCl, K₂SO₄
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Hãy cho biết muối nào có thể điều chế bằng phản ứng của kim loại với dung dịch axit H₂SO₄ loãng ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ZnSO₄
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Cho phương trình phản ứng: BaCO₃ + 2HCl → BaCl₂ + Y + H₂O. Vậy Y là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:CO₂
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Hợp chất nào sau đây bị nhiệt phân hủy tạo ra hợp chất oxit và một chất khí làm đục nước vôi trong?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Muối carbonate không tan.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Cho 35 gam CaCO₃ vào dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu lít khí CO₂ ở đktc?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:7,84 lít
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Nhóm muối tác dụng với dung dịch sunfuric acid (H₂SO₄) loãng là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:BaCl₂, CaCO₃
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Trộn dung dịch có chứa 0,1mol CuSO₄ và một dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, lọc kết tủa, rửa sạch rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được m g chất rắn. Giá trị m là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:8 g
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Cho các phát biểu sau:
(1) Muối tác dụng với acid tạo thành muối mới và acid mới.
(2) Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.
(3) Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.
(4) Phản ứng trung hòa không thuộc loại phản ứng trao đổi.
Số phát biểu đúng là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3
- Câu 11Một đáp án · Thông hiểu
Muối ăn có công thức hoá học là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:NaCl.
- Câu 12Một đáp án · Thông hiểu
Cặp chất nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:KCl và NaNO₃
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với dung dịch muối FeCl₂:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Zn
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Muối nào sau đây có thể tác dụng được với dung dịch Ba(OH)₂:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Na₂CO₃
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Muối nào sau đây bị phân hủy ở nhiệt độ cao?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:A, B, C đều đúng.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Các Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng ?
1. CaCl₂ + Na₂CO₃.
2. CaCO₃ + NaCl
3. NaOH + HCl
4. NaOH + KCl
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2 và 4
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Muối nào sau đây là muối tan?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:NaCl
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Muối nào sau đây không tan?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ZnCO₃
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Trong tự nhiên muối sodium chloride có nhiều trong:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nước biển.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Nhiệt phân hoàn toàn 73,5 gam KClO₃sau phản ứng thấy thoát ra V lít khí oxi ở đktc. Giá trị của V là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:20,16 lít
- Câu 21Một đáp án · Vận dụng
Nung m gam muối MgCO₃ thu được magnesium oxide và khí CO₂ có tổng khối lượng là 16,8 gam. Giá trị của m là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:16,8 gam
- Câu 22Một đáp án · Vận dụng
Tính chất hóa học của muối là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:A, B, C đều đúng
- Câu 23Một đáp án · Vận dụng
Cho dung dịch sunfuric acid loãng tác dụng với muối sodium sulfite (Na₂SO₃). Chất khí nào sinh ra ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khí sulfur dioxide.
- Câu 24Một đáp án · Vận dụng
Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl₃, ta quan sát được hiện tượng là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.