Grade

Khoa học tự nhiên 8 — Trắc nghiệm KHTN 8 Kết nối tri thức bài 12 phân bón hóa học

Bài trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 gồm 23 câu trắc nghiệm, làm trong 28 phút. Nội dung: phân bón hoá học. Chấm tự động ngay khi nộp.

Khoa học tự nhiênLớp 8Luyện tập23 câu28 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Phân bón nitrogen (đạm), phosphorus (lân), potassium (kali) (NPK) là hỗn hợp của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (NH₄)₂HPO₄, KNO₃

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phosphorus

    Phương pháp giải:

    Dựa vào các loại phân bón

    Lời giải chi tiết:

    Phân lân là loại phân chứa nguyên tố dinh dưỡng phosphorus.

    Đáp án D

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Phân bón kép là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phân bón có chứa 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng chính N, P, K

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Trong các loại phân bón sau, phân bón hóa học đơn là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    NH₄NO₃

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Phần trăm về khối lượng của nguyên tố N trong (NH₄)₂SO₄ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    21%

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Trong các hợp chất sau hợp chất có trong tự nhiên dùng làm phân bón hoá học:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ca₃(PO₄)₂

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong các loại phân bón sau, phân bón hoá học kép là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    KNO₃

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Phần trăm về khối lượng của nguyên tố N trong NH₄NO₃ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    35%

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (NH₂)₂CO

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Để nhận biết 3 chất rắn NH₄NO₃, Ca₃(PO₄)₂, KCl người ta dùng dung dịch

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ba(OH)₂

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    NH₄NO₃

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Để phân biệt 2 loại phân bón hoá học là: NH₄NO₃ và NH₄Cl. Ta dùng dung dịch:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    AgNO₃

    Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có lượng đạm cao nhất ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (NH₂)₂CO

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Khối lượng của nguyên tố N có trong 100 gam (NH₂)₂CO là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    46,67 gam

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Để nhận biết 2 loại phân bón hoá học là: NH₄NO₃ và NH₄Cl. Ta dùng dung dịch:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    AgNO₃

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Để tăng năng suất cây trồng ta cần phải

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cả A, B, C

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Phân bón dạng đơn gồm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cả A, B, C đều đúng.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Để nhận biết dung dịch NH₄NO₃, KCl người ta dùng dung dịch :

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ba(OH)₂

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Cho 0,6 mol Ba(OH)₂ vào dung dịch NH₄NO₃ dư thì thể tích thoát ra ở đktc là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    26,88 lít

  20. Câu 20Một đáp án · Vận dụng

    Trong các loại phân bón sau, phân bón hóa học kép là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    KNO₃

  21. Câu 21Một đáp án · Vận dụng

    Khối lượng của nguyên tố N có trong 100 gam (NH₄)₂SO₄ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    21,21 g

  22. Câu 22Một đáp án · Vận dụng

    Cho 12 gam NaOH vào dung dịch NH₄NO₃ dư thì thể tích thoát ra ở đktc là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    6,72 lít

  23. Câu 23Một đáp án · Vận dụng

    Phần trăm về khối lượng của nguyên tố N trong (NH₂)₂CO là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    46,67%

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.