Grade

Địa lí 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 (Đề 7)

Đề thi tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lào và Cam-pu-chia.

    Phía tây nước ta tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.

    Phương pháp:

    Dựa vào vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất).

    Cách giải:

    Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học là hoạt động có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất. Chọn C.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cổ Loa.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm đô thị hóa ở nước ta.

    Cách giải:

    Đô thị Cổ Loa được hình thành sớm nhất ở nước ta.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nông nghiệp.

    Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực nông nghiệp vì nước ta là quốc gia xuất phát điểm từ nông nghiệp.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khí hậu nhiệt đới.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp.

    Cần hiểu rõ ngành nông nghiệp chịu tác động mạnh mẽ nhất bởi khí hậu.

    Cách giải:

    Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là khí hậu nhiệt đới.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Đường dây tải điện siêu cao áp 500 KV Bắc - Nam nối hai địa điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lai Châu - Cần Thơ.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành công nghiệp sản xuất điện.

    Cách giải:

    Đường dây tải điện siêu cao áp 500 KV Bắc - Nam nối hai địa điểm Lai Châu - Cần Thơ.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Vận tải đường thuỷ nội địa nước ta phát triển nhất trên hệ thống đường thuỷ nội địa nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sông Mê Công – sông Đồng Nai.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành giao thông vận tải đường thủy (đường sông).

    Cách giải:

    Vận tải đường thuỷ nội địa nước ta phát triển nhất trên hệ thống đường thuỷ nội địa sông Mê Công – sông  Đồng Nai.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Nhóm đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung chủ yếu ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Cách giải:

    Nhóm đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung chủ yếu ở Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng  trũng Cà Mau.

    A sai vì đó là sự phân bố của đất phù sa sông.

    D sai vì đó là sự phân bố của đất mặn.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Hướng phát triển nào sau đây không đúng đối với các cây trồng chủ lực của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong thời gian tới?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hình thành các vùng đa canh.

    Phương pháp:

    Dựa vào hướng phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    Gạch chân từ khóa: cây trồng chủ lực.

    Cách giải:

    Hình thành các vùng đa canh (canh tác nhiều loại cây trồng khác nhau trên một cùng một khu vực đất trồng)  không phải là hướng phát triển đối với các cây trồng chủ lực của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong thời gian tới vì đây không phải là biện pháp đạt hiệu quả kinh tế cao. Nên hướng vùng hình thành các vùng  chuyên canh quy mô lớn sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có một mùa đông lạnh.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng. Cách giải:

    Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông do vùng có một mùa đông lạnh. Chọn A.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tập trung khai thác gần bờ gắn với chế biến.

    Phương pháp:

    Dựa vào hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Cách giải:

    Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là tập trung khai thác gần bờ gắn với  chế biến. Đẩy mạnh khai thác xa bờ mới là hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ vì thủy  sản gần bờ đang bị suy giảm mạnh.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây đúng về đặc điểm dân số vùng Đông Nam Bộ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm dân số vùng Đông Nam Bộ.

    Cách giải:

    Dân số đông (18,3 triệu người – 2021), tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước (66,4% - 2021) là nhận xét đúng  về đặc điểm dân số vùng Đông Nam Bộ. Mật độ dân số của vùng cao thứ hai cả nước chỉ sau vùng Đồng bằng  sông Hồng.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

    Phương pháp:

    Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa).

    Cách giải:

    Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do khối khí lạnh di chuyển lệch  đông qua biển (mang theo hơi ẩm từ biển vào đất liền nước ta).

    A sai vì gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc sẽ gây ra thời tiết khô.

    B sai vì khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương không ảnh hưởng ở miền Bắc vào mùa đông.

    D sai vì đây không phải là nguyên nhân.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu số lượt hành khách vận chuyển phân theo loại hình kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Miền.

    Phương pháp:

    Dựa vào dầu hiệu nhận dạng biểu đồ thông qua các từ khóa: thay đổi cơ cấu, giai đoạn 2010 – 2021, thích hợp  nhất.

    Cách giải:

    Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu số lượt hành khách vận chuyển phân theo loại hình kinh tế của nước ta giai  đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ miền là thích hợp nhất vì biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể  hiện sự thay đổi cơ cấu/chuyển dịch cơ cấu của các đối tượng từ 4 năm trở lên.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sự phát triển kinh tế và những đổi mới trong cơ chế quản lí.

    Phương pháp:

    Liên hệ ngành thương mại với đặc điểm nền kinh tế nước ta.

    Cách giải:

    Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do sự phát triển kinh tế (kinh tế Việt Nam liên  tục tăng trưởng, tạo đà cho hoạt động sản xuất và thương mại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu  xuất khẩu,…) và những đổi mới trong cơ chế quản lí như:

    - Cải cách thể chế: Nhà nước thực hiện cải cách hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, giảm chi  phí giao dịch cho doanh nghiệp.

    - Chính sách hỗ trợ: Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích xuất khẩu, như hỗ trợ tín dụng, xúc tiến  thương mại, giảm thuế.

    - Tự do hóa thương mại: Việt Nam từng bước tự do hóa thương mại, giảm thiểu các biện pháp can thiệp hành  chính, tạo sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Để phòng chống thiên tai ở Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn và trồng rừng ven biển.

    Phương pháp:

    Dựa vào hạn chế về điều kiện tự nhiên của Bắc Trung Bộ, từ đó liên hệ và rút ra biện pháp phòng chống thiên  tai quan trọng nhất của vùng.

    Cách giải:

    Để phòng chống thiên tai ở Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn và  trồng rừng ven biển vì rừng đầu nguồn và rừng ven biển rất quan trọng:

    - Rừng đầu nguồn:

    + Điều hòa nguồn nước: Rừng đầu nguồn giúp điều hòa lượng nước, giảm thiểu nguy cơ lũ lụt vào mùa mưa  và hạn hán vào mùa khô.

    + Chống xói mòn, sạt lở: Rễ cây giữ đất, hạn chế xói mòn và sạt lở đất, đặc biệt là ở vùng đồi núi.

    + Bảo vệ môi trường: Rừng đầu nguồn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, duy trì đa  dạng sinh học.

    - Rừng ven biển:

    + Chắn sóng, giảm gió: Rừng ven biển có tác dụng chắn sóng, giảm gió, bảo vệ đê điều và khu dân cư ven  biển.

    + Chống xâm nhập mặn: Rừng ngập mặn giúp ngăn chặn sự xâm nhập của nước mặn vào đất liền, bảo vệ  nguồn nước ngọt và đất nông nghiệp.

    + Ổn định bờ biển: Rừng ven biển giúp ổn định bờ biển, hạn chế xói lở và bồi tụ.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thành tạo địa hình cac-xtơ.

    Phương pháp:

    Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (địa hình).

    Cách giải:

    Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu  hiện ở thành tạo địa hình cac-xtơ. Địa hình cac-xtơ được hình thành do sự hòa tan của đá vôi (cacbonat canxi)  bởi nước có chứa axit cacbonic, quá trình hòa tan tạo ra các hang động, hang động, sông ngầm, và các dạng  địa hình đặc trưng khác.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long chủ yếu là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    du lịch biển, đảo, sinh thái miệt vườn, du lịch văn hóa lễ hội.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long hoặc sự phân hóa lãnh thổ du lịch ở nước ta.

    Cách giải:

    Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long chủ yếu là du lịch biển, đảo, sinh thái miệt  vườn, du lịch văn hóa lễ hội.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau: Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc. Trong khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì vùng núi thấp Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao cảnh quan giống như vùng ôn đới.

    a

    Vùng núi Đông Bắc có một mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn.

    b

    Vùng núi Tây Bắc ít lạnh hơn trong mùa đông do bức chắn địa hình là dãy Hoàng Liên Sơn.

    c

    Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do địa hình kết hợp với hướng gió.

    d

    Chủ yếu do đặc điểm địa hình và vị trí địa lí nên thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có sự phân hóa theo độ cao rõ rệt.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2022 ước tính đạt 5 363,3 nghìn tỉ đồng, tăng 21,7 % so với năm 2021. Xét theo ngành kinh doanh, bán lẻ hàng hoa đạt 4 202,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 78,3 % tổng mức và tăng 15,5 % so với năm trước; dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 565,9 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,6 % và tăng 55,2 %; dịch vụ và du lịch đạt 594,9 nghìn tỉ đồng, chiếm 11,1 % và tăng 47,3 %. Đến thời điểm 31/12/2022, cả nước có 8 517 chợ, giảm 32 chợ so với năm 2021; 1 241 siêu thị, tăng 74 siêu thị và 258 trung tâm thương mại, tăng 4 trung tâm.

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.711)

    a

    Ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống chiếm nhỏ nhất, tăng nhiều nhất.

    b

    So với năm 2021, năm 2022 các nhóm ngành kinh doanh đều tăng.

    c

    So với năm 2021, năm 2022 số chợ, siêu thị và trung tâm thương mại đều tăng.

    d

    So với năm 2021, năm 2022 nội thương của nước ta tăng không đáng kể.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, được bồi tụ phù sa bởi hệ thống sông Mê Công và phù sa biển. Địa hình thấp và khá bằng phẳng. Vùng có ba mặt giáp biển, trên bề mặt đồng bằng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, thuận lợi cho nhiều hoạt động kinh tế.

    a

    Nhóm đất phổ biến của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là nhóm đất phù sa.

    b

    Địa hình kết hợp với đất đai đã tạo thuận lợi cho vùng quy hoạch sản xuất lương thực, thực phẩm quy mô lớn.

    c

    Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thuận lợi cho việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đặc biệt là ngành thủy sản và giao thông vận tải biển.

    d

    Đồng bằng sông Cửu Long là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, làm gia tăng những hiện tượng thời tiết cực đoan, tình trạng xăm nhập mặn, thiếu nước ngọt vào mùa khô ngày càng nghiêm trọng.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    Diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta, giai đoạn 2018 - 2021

    (Đơn vị: Nghìn ha)

    Năm201820202021
    Tổng số7 570,97 278,97 238,9
    Trong đóLúa đông xuân3 102,83 024,03 006,8
    Lúa hè thu và thu đông2 784,82 669,12 673,5
    Lúa mùa1 683,31 585,81 558,5
    a

    Tổng diện tích lúa, diện tích lúa đông xuân tăng, lúa hè thu và thu đông giảm.

    b

    Diện tích lúa mùa giảm nhiều nhất và nhanh nhất trong các vụ lúa ở nước ta.

    c

    Tỉ trọng diện tích lúa đông xuân luôn lớn nhất và có xu hướng tăng lên.

    d

    Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta qua các năm.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Đúng
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2021
    (Đơn vị: 0C)
    Tháng123456789101112
    Nhiệt độ16,920,922,525,629,731,630,830,528,724,622,519,4
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C)
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh
    (Đơn vị: mm)
    Tháng123456789101112
    Lượng mưa27,477,268,8110,8280,763,8255,6166,31166,7352,0718,647,2
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa trong mùa mưa tại Vinh năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, tổng số dân của Đồng bằng sông Cửu Long là 17,5 triệu người, tỉ lệ dân thành thị của vùng là 27,4%. Tính tổng số dân nông thôn của vùng năm 2023. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu người)
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là 732 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu so với trị giá nhập khẩu là 103,3%. Tính giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu sau:
    Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2010 – 2023
    Năm Chỉ số2010201520202023
    Diện tích gieo trồng (triệu ha)7,57,87,37,1
    Sản lượng (triệu tấn)40,045,142,743,5
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2023)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất lúa của nước ta năm 2023. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của tạ/ha)
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.