Grade

Địa lí 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 (Đề 6)

Đề thi tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 27 câu (18 trắc nghiệm, 3 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập27 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Điểm cực Tây trên đất liền nước ta thuộc tỉnh

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Điện Biên.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.

    Cách giải:

    Điểm cực Tây trên đất liền nước ta thuộc tỉnh Điện Biên.

    A sai vì điểm cực Đông trên đất liền thuộc Khánh Hòa.

    C sai vì điểm cực Bắc trên đất liền thuộc Hà Giang.

    D sai vì điểm cực Nam trên đất liền thuộc Cà Mau.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Rừng ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phân bố ở nhiều nơi.

    Rừng ở nước ta hiện nay phân bố nhiều nơi.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Lao động nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có số lượng đông, chất lượng nâng lên.

    Lao động nước ta hiện nay có số lượng đông, chất lượng nâng lên.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Các đô thị lớn ở nước ta phân bố tập trung ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đồng bằng, ven biển.

    Các đô thị lớn ở nước ta phân bố tập trung ở đồng bằng, ven biển vì đây là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi để dân cư tập trung đông đúc, phát triển các ngành kinh tế (đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ).

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Cây ăn quả ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tạo được các sản phẩm xuất khẩu.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành trồng trọt (phần trồng cây ăn quả).

    Cách giải:

    Cây ăn quả ở nước ta hiện nay tạo được các sản phẩm xuất khẩu.

    B, C, D sai vì cây ăn quả có cơ cấu cây trồng đa dạng, có nguồn gốc nhiệt đới, phân bố tập trung ở đồng vằng  và vùng núi.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung lớn nhất ở hệ thống sông

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hồng.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta.

    Cách giải:

    Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung lớn nhất ở hệ thống sông Hồng.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Điều kiện thuận lợi nổi bật để xây dựng các cảng biển nước sâu ở nước ta là có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhiều vịnh biển.

    Phương pháp:

    Dựa vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.

    Cách giải:

    Điều kiện thuận lợi nổi bật để xây dựng các cảng biển nước sâu ở nước ta là có nhiều vịnh biển. Việc xây dựng cảng biển nước sâu đòi hỏi những điều kiện tự nhiên đặc biệt, và một trong những yếu tố quan  trọng nhất chính là sự hiện diện của các vịnh biển. Vịnh biển, với đặc điểm sâu và kín gió, tạo điều kiện lý  tưởng cho tàu thuyền lớn có thể ra vào và neo đậu một cách an toàn.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Nhóm đất chính ở đồng bằng sông Cửu Long là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phù sa và đất phèn.

    Phương pháp:

    Dựa vào sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long (phần các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên).

    Cách giải:

    Ở Đồng bằng sông Cửu Long có các nhóm đất chính: đất phù sa sông có diện tích khoảng hơn 1 triệu ha; đất  phèn hơn 1,6 triệu ha; đất mặn gần 1 triệu ha.

    => Nhóm đất chính ở đồng bằng sông Cửu Long là phù sa và đất phèn.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thuận lợi tự nhiên cho phát triển

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đánh bắt cá và khai thác dầu mỏ

    Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây tạo cho vùng Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có một mùa đông lạnh.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh và hạn chế điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng.

    Cách giải:

    Có một mùa đông lạnh là thế mạnh cho vùng Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển cây vụ đông.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Nghề làm muối ở các tỉnh ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh là do ở đây có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nền nhiệt cao, ít cửa sông lớn đồ ra biển.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh và hạn chế điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Cách giải:

    Nghề làm muối ở các tỉnh ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh là do ở đây có nền nhiệt cao, ít  cửa sông lớn đồ ra biển.

    - Nền nhiệt cao: Nhiệt độ cao giúp nước biển bốc hơi nhanh chóng, làm tăng độ mặn và rút ngắn thời gian sản  xuất muối. Ánh nắng mặt trời dồi dào cũng là nguồn năng lượng tự nhiên và tiết kiệm cho quá trình làm muối.

    - Ít cửa sông lớn đổ ra biển: Điều này làm cho độ mặn của nước biển ở khu vực này cao hơn so với các vùng  khác, giúp cho việc sản xuất muối hiệu quả hơn

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Khoáng sản có giá trị nhất ở Tây Nguyên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bô-xít.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh và hạn chế điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Tây Nguyên.s Cách giải:

    Khoáng sản có giá trị nhất ở Tây Nguyên là bô-xít.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

    Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

    - Địa hình nhiều đồi núi: Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nước ta, tạo ra độ dốc lớn và nhiều khe rãnh. Điều này thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển của mạng lưới sông ngòi. Nước mưa dễ dàng tập trung và chảy tràn trên địa hình đồi núi, tạo thành các dòng chảy.

    - Lượng mưa lớn: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa trung bình hàng năm lớn. Lượng mưa này cung cấp nguồn nước dồi dào cho các sông ngòi. Mưa lớn cũng góp phần vào quá trình xói mòn và bào mòn địa hình, tạo ra nhiều khe rãnh và làm dày thêm mạng lưới sông ngòi.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    Biểu đồ giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2018 - 2021

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, 2023, Nxb Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Năm 2021, tỉ trọng khu vực kinh tế trong nước gấp 2,75 lần khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

    Phương pháp:

    Dựa vào tri trọng giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2018 - 2021 trong  biểu đồ. Nhận xét sự tăng/giảm của từng đối tượng.

    Cách giải:

    A sai vì khu vực kinh tế trong nước có tỉ trọng giảm, khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỉ trọng  tăng.

    B sai vì khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài luôn có tỉ trọng cao hơn khu vực kinh tế trong nước.

    C sai vì tỉ trọng khu vực kinh tế trong nước giảm: 28,6 – 26,6 = 2% giai đoạn 2018 - 2021.

    D đúng vì năm 2021, tỉ trọng khu vực kinh tế trong nước gấp: 73,4/26,6 = 2,75 lần khu vực có vốn đầu tư trực  tiếp nước ngoài.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Nhân tố nào sau đây có vai trò chủ yếu giúp ngoại thương nước ta phát triển mạnh trong thời gian qua?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành ngoại thương, lựa chọn đáp án chứa các yếu tố tác động trực tiếp đến ngành ngoại thương của nước ta.

    Cách giải:

    Tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế là vai trò chủ yếu giúp ngoại thương nước ta phát triển mạnh trong thời gian qua vì đây là các yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động xuất, nhập khẩu của nước ta.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Bắc Trung Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.

    Phương pháp:

    Dựa vào giải pháp để tăng cường, đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ; hiện đại hóa cơ sở hạ  tầng.

    Cách giải:

    Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Bắc Trung Bộ là thu hút các nguồn  đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.

    - Thu hút các nguồn đầu tư: Đầu tư là yếu tố then chốt để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nguồn vốn  đầu tư có thể đến từ trong nước và nước ngoài, từ các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân. Đầu tư vào các  ngành công nghiệp chủ lực, công nghệ cao, các dự án hạ tầng quan trọng sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát  triển của vùng.

    - Hoàn thiện cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nước, viễn thông...) đóng vai trò quan trọng trong  việc thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế. Cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ sẽ giúp giảm chi phí vận  chuyển, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của  người dân.

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Khí hậu nước ta có sự phân hoá theo Bắc - Nam chủ yếu do tác động của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vĩ độ địa lí, gió mùa và gió thường xuyên, địa hình, dải hội tụ.

    Khí hậu nước ta có sự phân hoá theo Bắc - Nam chủ yếu do tác động của vĩ độ địa lí, gió mùa và gió thường xuyên, địa hình, dải hội tụ.

    - Vĩ độ địa lí: Việt Nam trải dài trên nhiều vĩ độ, từ Bắc vào Nam, dẫn đến sự khác biệt về góc chiếu sáng của Mặt Trời và lượng nhiệt nhận được.

    - Gió mùa và gió thường xuyên: Gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng mạnh mẽ đến miền Bắc vào mùa đông gây ra sự phân hóa khí hậu rõ rệt giữa miền bắc và miền Nam, trong khi gió Tín phong (loại gió thổi thường xuyên ở nước ta) và gió mùa Tây Nam chi phối thời tiết ở miền Nam.

    - Địa hình: địa hình tác động đến hướng gió và lượng mưa. Ví dụ: địa hình dãy Bạch Mã chạy theo hướng đông – tây đã làm ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến phía nam nước ta.

    - Dải hội tụ: Dải hội tụ nhiệt đới là một vùng khí áp thấp, nơi hai khối khí nóng và ẩm gặp nhau, gây ra mưa lớn. Vị trí của dải hội tụ thay đổi theo mùa, ảnh hưởng đến lượng mưa và thời tiết ở các vùng khác nhau.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sản xuất theo hướng thâm canh, ứng phó với biến đổi khí hậu.

    Phương pháp:

    Liên hệ về vai trò của các tác động trong từng đáp án, lựa chọn đáp án đúng về tác động chủ yếu đến sự phát  triển theo hướng tập trung ngành nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long. Cách giải:

    Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ  yếu của sản xuất theo hướng thâm canh, ứng phó với biến đổi khí hậu vì sản xuất thâm canh trên quy mô lớn  (tập trung) sẽ dễ dàng, thuận tiện và đạt hiệu quả cao trong việc áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất. Bên  cạnh đó, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng chịu tác động mạnh nhất của biển đổi khí hậu, nên cần nuôi trồng  thủy sản theo hưởng tập trung để hạn chế các rủi ro.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Trong Báo cáo năm 2020 của Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch Việt Nam có đưa ra khái niệm: Du lịch xanh là du lịch dựa trên nền tảng khai thác hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên, phát triển gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu.

    a

    Phát triển du lịch xanh giúp khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường.

    b

    Sản phẩm du lịch chịu tác động của nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa - nhân văn.

    c

    Những nơi kinh tế phát triển, đô thị hoá mạnh, đông dân sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch xanh.

    d

    Ngành du lịch nước ta có sự phát triển nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do tác động của nhu cầu tăng, dịch vụ chăm sóc tốt.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Phương pháp:

    a, b) Dựa vào đặc điểm của du lịch xanh.

    c, d) Liên hệ về ngành du lịch nước ta.

    Cách giải:

    a) Đúng.

    b) Đúng vì du lịch được chia làm 2 loại: du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn.

    c) Sai vì du lịch xanh nhằm phát triển bền vững, luôn gắn với việc bảo vệ môi trường.

    => Những nơi kinh tế phát triển, đô thị hoá mạnh, đông dân không phải là các điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch xanh.

    d) Sai vì Nhà nước đã có nhiều chính sách để thúc đẩy ngành du lịch phát triển: quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng, thu hút vốn đầu tư,… để thu hút khách du lịch. Mặt khác, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng tăng nên nhu cầu du lịch cũng tăng lên. Đồng thời, nhờ chính sách mở cửa, hội nhập nên lượng khách du lịch quốc tế của nước ta cũng tăng nhanh trong thời gian gần đây.

    -> Ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây nguyên nhân chủ yếu do chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất badan và đất xảm phù sa cổ chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Ngoài ra, trong vùng còn có đất phù sa ở hạ lưu các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ, ... Đông Nam Bộ có khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, ít thay đổi trong năm, phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.

    a

    Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thích hợp cho trồng cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt.

    b

    Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đầu tư nghiên cứu giống cây thích nghi với biến đổi khí hậu là giải pháp hàng đầu trong việc chống hạn để phát triển nông nghiệp bền vững.

    c

    Đông Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm thấp.

    d

    Vùng có mùa khô kéo dài do tác động của gió mùa mùa hạ và yếu tố địa hình.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    Biểu đồ giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Bru-nây, giai đoạn 2015 - 2021

    (Số liệu theo Niên giảm thống kê ASEAN 2022, https://www.aseanstats.org)

    a

    Giá trị xuất khẩu năm 2021 so với năm 2015 của Bru-nây tăng chậm hơn nhập khẩu.

    b

    Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu năm 2021 so với năm 2015 của Bru-nây có xuất khẩu tăng ít hơn nhập khẩu.

    c

    Nhập khẩu năm 2021 so với năm 2015 của Bru-nây tăng gấp hai lần xuất khẩu.

    d

    Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Bru-nây, giai đoạn 2015 – 2021 có nhập khẩu tăng và xuất khẩu giảm.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Sai
  22. Câu 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Số giờ nắng các tháng tại trạm quan trắc Quy Nhơn, năm 2021
    (Đơn vị: Giờ)
    Tháng123456789101112
    Số giờ nắng108,4203,9260,0260,7312,0270,5224,1283,6184,4142,178,9101,9
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
    Cho biết số giờ nắng trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Quy Nhơn năm 2021 là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
    Đáp án:
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Cà Mau năm 2022
    (Đơn vị : °C)
    Tháng123456789101112
    Hà Nội (Láng)18,615,323,124,826,831,430,629,929,026,226,017,8
    Cà Mau27,127,928,028,728,628,727,927,827,427,726,726,6
    Cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu °C? (làm tròn đến một chữ số thập phân của °C).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Số dân của nước ta phân thep giới tính, giai đoạn 2010 -2022
    (Đơn vị : Triệu người)
    Năm2010201520202020
    Nam43,145,848,649,6
    Nữ44,046,449,049,9
    Cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2022 là bao nhiêu % ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020
    (Đơn vị : Tỉ đồng)
    Năm2010201520182020
    Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản421 253489 989535 022565 987
    Công nghiệp, xậy dựng904 7751 778 8872 561 2742 955 806
    Dịch vụ1 113 1262 190 3762 955 7773 365 060
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, năm 2022)
    GDP của nước ta năm 2020 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%)? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2021, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người, sản lượng điện là 244,9 tỉ kWh. Cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2021 là bao nhiêu kWh/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Lao động từ 15 tuổi trở lên đnag làm việc phân theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010 – 2020
    (Đơn vị: Nghìn người)
    Năm2010201620182020
    Tổng số491245334554282,553609,6
    Kinh tế Nhà nước502547024525,94098,4
    Kinh tế ngoài Nhà nước423704502545215,444777,4
    Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài17293591451,24733,8
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
    Cho biết tỉ trọng lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong khu vực ngoài Nhà nước năm 2020 của nước ta gấp bao nhiêu lần khu vực Nhà nước? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.