Grade

Địa lí 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 (Đề 4)

Đề thi tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Lãnh thổ nước ta tiếp giáp với Biển Đông thông ra

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thái Bình Dương.

    Lãnh thổ nước ta tiếp giáp với Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Ở nước ta, xâm nhập mặn xảy ra nghiêm trọng nhất ở vùng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đồng bằng sông Cửu Long.

    Phương pháp:

    Dựa vào chuyên đề Địa lí: Thiên tai và biện pháp phòng chống.

    Cách giải:

    Ở nước ta, xâm nhập mặn xảy ra nghiêm trọng nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Thành phố nào sau đây của nước ta là đô thị loại đặc biệt?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Việt Trì.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm mạng lưới đô thị ở nước ta.

    Cách giải:

    Thành phố Việt Trì, Đà Nẵng là đô thị loại I.

    Thành phố Sơn La là đô thị loại II.

    Hà Nội là đô thị loại đặc biệt.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Chiến lược phát triển dân số của nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng.

    Chiến lược phát triển dân số của nước ta hiện nay là đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng.

    B, D sai vì đây là hướng giải quyết việc làm ở nước ta. C sai vì đây là giải pháp phục vụ cho mục tiêu phát triển dân số của nước ta.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Vật nuôi có tổng đàn lớn nhất ở nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gia cầm.

    Phương pháp:

    Dựa vào tình hình phát triển và phân bố của nông nghiệp (phần chăn nuôi).

    Cách giải:

    Vật nuôi có tổng đàn lớn nhất ở nước ta hiện nay là gia cầm (năm 2021, có 524,1 triệu đàn gia cầm).

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Duyên Hải 1.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất điện của nước ta.

    Cách giải:

    Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 1 có công suất 1 245 MW; Phú Mỹ 1 có công suất 1 140 MW; Phải Lại 2 có  công suất 600 MW; Cà Mau 1 có công suất 771 MW.

    => Duyên Hải 1 là nhà máy nhiệt điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Loại hình vận tải có tốc độ phát triển nhanh nhất ở nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường hàng không.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành giao thông vận tải của nước ta.

    Cách giải:

    Loại hình vận tải có tốc độ phát triển nhanh nhất ở nước ta hiện nay là đường hàng không.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Du lịch về nguồn là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    Phương pháp:

    Dựa vào sự phân hóa du lịch của nước ta.

    Cách giải:

    Du lịch về nguồn là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch Trung du và miền núi Bắc Bộ. Chọn C.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chè.

    Phương pháp:

    Gạch chân từ khóa: cây công nghiệp lâu năm.

    Dựa vào khai thác thế mạnh để phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu, cây rau thực phẩm.

    Cách giải:

    Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là chè.

    A, B sai vì quế, hồi là cây dược liệu.

    C sai vì mận là cây ăn quả.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Cảng hàng không quốc tế nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vân Đồn.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành dịch vụ vùng Đồng bằng sông Hồng (phần đường hàng không).

    Cách giải:

    Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn (Quảng Ninh) thuộc Đồng bằng sông Hồng.

  11. Câu 11Một đáp án · Vận dụng

    Duyên hải Nam Trung Bộ đẩy mạnh phát triển các trung tâm logistic gắn với cảng biển nhờ điều kiện nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Cách giải:

    Duyên hải Nam Trung Bộ đẩy mạnh phát triển các trung tâm logistic gắn với cảng biển nhờ điều bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.

    A sai vì đây là các điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải đường biển nhưng không phải là điều kiện quan trọng.

    B sai vì có nhiều bãi tắm đẹp là điều kiện thuận lợi phát triển du lịch.

    D sai vì đây là điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Hiện nay, Đông Nam Bộ không đứng đầu cả nước về

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nuôi trồng thủy sản.

    Phương pháp:

    Dựa vào các thế mạnh kinh tế nổi bật vùng Đông Nam Bộ.

    Cách giải:

    Hiện nay, Đông Nam Bộ không đứng đầu cả nước về nuôi trồng thủy sản.

    Vùng đứng đầu cả nước về nuôi trồng thủy sản là vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa là cảnh quan tiêu biểu của nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khí hậu nóng ẩm, đất feralit.

    Khí hậu nóng ẩm, đất feralit là nguyên nhân chủ yếu làm cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm giỏ múa là cảnh quan tiêu biểu của nước ta vì khí hậu và đất trồng quyết định đến loại rừng.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA NĂM 2009 VÀ NĂM 2021

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, nxb Thống kê Việt Nam 2022)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ trọng nhóm từ 15 đến 64 tuổi giảm nhiều hơn hơn nhóm dưới 15 tuổi.

    Phương pháp:

    Xác định tỉ trọng dân số phân theo các nhóm tuổi và nhận xét về sự tăng/giảm.

    Cách giải:

    Tỉ trọng nhóm từ 15 đến 64 tuổi giảm nhiều hơn hơn nhóm dưới 15 tuổi là nhận xét đúng vì tỉ trọng nhóm từ  15 đến 64 tuổi giảm 1,5%; tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi giảm 0,4%.

  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động thương mại đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển kinh tế.

    Phương pháp:

    Gạch chân từ khóa: kinh tế - xã hội.

    Dựa vào đặc điểm ngành thương mại nước ta.

    Cách giải:

    Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động thương mại đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển kinh tế.

    B, D sai vì chưa có ý nghĩa về mặt kinh tế.

    C sai vì thay đổi môi trường không phải là ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy các thế mạnh, tạo nông sản hàng hóa.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với ngành nuôi trồng thủy sản; liên hệ với các ý  nghĩa trong phát triển nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ.

    Cách giải:

    Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ là thay đổi cơ cấu kinh  tế (giúp tăng tỉ trọng ngành thủy sản, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn), phát huy các thế mạnh (các thế mạnh  về tự nhiên và kinh tế - xã hội), tạo nông sản hàng hóa (tạo ra nhiều loại thủy sản, sản lượng lớn phụ vụ cho  việc xuất khẩu, làm tăng kim ngạch xuất khẩu cho vùng và cả nước).

    A, C, D sai vì ngành nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển không mang ý nghĩa chủ yếu về tạo nhiều việc  làm (ngành nuôi trồng thủy sản không tạo ra quá nhiều việc làm cho người dân), nâng cao vị thế cho vùng,  tăng liên kết vùng.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

    Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.10

    - Vị trí địa lí: Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng lãnh thổ trải dài nhiều vĩ tuyến đã tạo ra sự khác biệt về chế độ nhiệt giữa các vùng.

    - Địa hình: hướng địa hình (các dãy núi) làm ngăn cản hoặc đón gió mùa, tạo ra sự phân hóa nhiệt độ. Địa hình núi cao tạo ra sự phân hóa nhiệt độ theo độ cao,…

    - Các loại gió: gió mùa Đông Bắc mang đến không khí lạnh vào mùa đông ở miền Bắc, trong cùng thời điểm đó gió Tín phong thống trị miền Nam nên nhiệt độ cao; gió tây nam kết hợp với bức chắn địa hình dãy Trường Sơn tạo ra sự phân hóa về mùa mưa giữa tây Trường Sơn và đông Trường Sơn;…

    - Thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh: Càng gần chí tuyến, khoảng cách giữa 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm càng gần. Càng gần xích đạo, khoảng cách giữa 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm càng xa. Miền Nam có khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau hơn => chế độ nhiệt có 2 cực đại, 2 cực tiểu. Miền Bắc có khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau hơn => chế độ nhiệt có 1 cực đại, 1 cực tiểu.

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá được chú trọng phát triển ở nhiều nơi của Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nâng cao hiệu quả khai thác, giảm tổn thất sau thu hoạch.

    Đồng bằng sông Cửu Long là nơi có ngư trường rộng lớn, tập trung rất nhiều tàu thuyền đánh cá của cả nước hoạt động. Để giúp các tàu đánh cá có nơi buôn bán thuận lợi, thúc đẩy dịch vụ hậu cần nghề cá phát triển, các địa phương đang tập trung xây dựng, nâng cấp hệ thống cảng cá.... nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, giảm tổn thất sau thu hoạch.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

    a

    Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh.

    b

    Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn.

    c

    Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

    d

    Gió mùa Đông Bắc là nhân tố chủ yếu gây nên mùa khô trên phạm vi cả nước.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước. Các mặt hàng thuỷ sản của nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,... Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước đã và đang có tác động tích cực tới sự phát triển của ngành thuỷ sản: đầu tư vốn; khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền biển, đảo,...

    a

    Thủy sản đang là ngành sản xuất tạo ra hàng xuất khẩu quan trọng cho nền kinh tế nước ta hiện nay.

    b

    Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh chủ yếu do thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng.

    c

    Chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu ngày càng cao do trình độ của người lao động được nâng lên.

    d

    Để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm đặc sản.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Phương pháp:

    a) Dựa vào đoạn thông tin.

    b) Dựa vào các yếu tố kinh tế - xã hội tác động đến ngành thủy sản nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung.

    c) Dựa vào mối quan hệ giữa chất lượng sản phẩm thủy sản và trình độ người lao động.

    d) Liên hệ giải pháp để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn.

    Cách giải:

    a) Đúng vì đoạn thông tin có đề cập: “Các mặt hàng thuỷ sản của nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,...”

    b) Đúng vì ngành nông nghiệp nói chung chịu sự tác động rất mạnh bởi thị trường.

    c) Sai vì trình độ lao động không tác động trực tiếp tới chất lượng sản phẩm thủy sản. Chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu ngày càng cao do công nghiệp chế biến phát triển.

    d) Sai vì để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, chế biến sâu,…

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao; phát triển các vùng chuyên canh tập trung với qui mô thích hợp như cây chè, hoa, rau, quả,...trên cơ sở xác định lợi thế so sánh của từng địa phương và nhu cầu của thị trường; ứng dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật; sản xuất hữu cơ; thúc đẩy hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị bền vững; tập trung đầu tư công nghệ chế biến để gia tăng giá trị cho các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

    a

    Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu sản phẩm đa dạng.

    b

    Việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn do thiếu nước về mùa đông.

    c

    Yếu tố chủ yếu tác động đến sự đa dạng trong cơ cấu sản phẩm ngành trồng trọt của Trung du và miền núi Bắc Bộ là nhu cầu thị trường và kinh nghiệm sản xuất.

    d

    Đa dạng hóa hoạt động nông nghiệp nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    DIỆN TÍCH VÀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ MỘT SỐ TỈNH CỦA NƯỚC TA NĂM 2022

    (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)

    a

    Dân số tỉnh Vĩnh Phúc lớn hơn dân số tỉnh Bắc Ninh.

    b

    Dân số tỉnh Bắc Ninh nhỏ hơn dân số tỉnh Hải Dương.

    c

    Dân số tỉnh Hải Dương gấp ba lần dân số tỉnh Vĩnh Phúc.

    d

    Dân số tỉnh Quảng Ninh gấp hơn hai lần dân số tỉnh Bắc Ninh.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Biết năm 2022, nước ta có diện tích là 331,3 nghìn km², dân số là 99 461,7 nghìn người. Tính mật độ dân số của nước ta năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI LAI CHÂU NĂM 2021
    (Đơn vị: °C)
    Tháng123456789101112
    Lai Châu12,617,020,221,824,524,123,924,023,320,417,014,2
    (Nguồn: gso.gov.vn)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Lai Châu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2021, tỉ suất sinh thô của nước ta là 15,8%, tỉ suất tử thô là 6,4%. Hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Biết năm 2021, tổng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ là 3 131,1 nghìn ha, diện tích rừng trồng là 929,6 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích rừng tự nhiên ở Bắc Trung Bộ năm 2021 là bao nhiêu nghìn ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn ha).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Biết trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2021 là 336,1 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 332,9 tỉ USD. Hãy cho biết năm cán cân xuất, nhập khẩu năm 2021 của nước ta là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
    (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)
    Năm20102021
    GDP2 739,884 874,8
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
    Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết GDP của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số lần)
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.