Grade

Địa lí 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 (Đề 3)

Đề thi tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và

    Xem đáp án
    Đáp án:

    các hải đảo.

    Vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mưa lớn và triều cường.

    Phương pháp:

    Dựa vào kiến thức về đặc điểm tự nhiên của đồng bằng.

    Cách giải:

    Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do mưa lớn trong mùa mưa kết hợp với  hiện tượng triều cường, khiến cho nước từ sông, kênh rạch không thoát kịp và gây ngập. Triều cường làm gia  tăng mức độ ngập, đặc biệt trong mùa mưa lớn.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Thành phố nào sau đây của nước ta thuộc loại đô thị đặc biệt?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    TP. Hồ Chí Minh.

    Phương pháp:

    Dựa vào kiến thức về phân loại đô thị.

    Cách giải:

    TP. Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, với vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội của cả  nước.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Nguồn lao động của nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có số lượng tăng hàng năm.

    Lao động ở Việt Nam có sự gia tăng về số lượng hàng năm do tăng trưởng dân số và tỉ lệ tham gia lao động ngày càng cao. Mỗi năm, nước ta có thêm khoảng 1 triệu lao động. Phân bố lao động không đều giữa các vùng và chất lượng lao động, đặc biệt là trình độ tay nghề, vẫn cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Đối tượng nuôi trồng thuỷ sản quan trọng ở nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tôm.

    Phương pháp:

    Dựa vào kiến thức phần phát triển ngành thủy sản, hoạt động nuôi trồng thủy sản.

    Cách giải:

    Các đối tượng nuôi trồng chủ yếu là tôm, cá tra, cá basa, rong biển,…Tôm là một trong những đối tượng nuôi  trồng thủy sản quan trọng, đặc biệt là tôm sú và tôm chân trắng, với giá trị xuất khẩu cao, đóng góp lớn vào  nền kinh tế thủy sản của đất nước.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    than đá.

    Phương pháp:

    Dựa vào kiến thức về ngành công nghiệp sản xuất điện.

    Cách giải:

    Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là than đá. Việt Nam có nguồn tài nguyên than đá phong phú,  đặc biệt ở vùng Quảng Ninh, và đây là nguyên liệu chính cho các nhà máy nhiệt điện, đóng vai trò quan trọng  trong việc cung cấp điện năng cho đất nước.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Loại hình giao thông vận tải thuận lợi nhất để nước ta trao đổi hàng hóa với các nước khác là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường biển.

    Phương pháp:

    Phân tích tổng hợp các ưu, nhược điểm của các loại hình vận tải và tiềm năng vận tải của nước ta.

    Cách giải:

    Việt Nam có đường bờ biển dài, vị trí địa lí đặc biệt quan trọng giúp việc trao đổi hàng hóa với các nước trong  khu vực và thế giới thông qua các cảng biển lớn như TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng trở nên thuận lợi  và hiệu quả. Vận tải đường biển hiệu quả trên các quãng đường xa, khả năng vận tải lớn.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Vùng bờ biển tập trung nhiều bãi tắm đẹp có giá trị hàng đầu đối với hoạt động du lịch biển ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Duyên hải Nam Trung Bộ.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Thế mạnh lớn nhất của Trung du và miền núi Bắc Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khai thác khoáng sản và thuỷ điện.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Hiện nay, đảo nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cái Bầu.

    Phương pháp:

    Dựa vào kiến thức về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Hồng.

    Cách giải:

    Đảo Cái Bầu nằm ở tỉnh Quảng Ninh, thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng, là một trong những địa điểm du  lịch nổi bật với cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp. Các đảo còn lại, như Lý Sơn, Côn Đảo và Phú Quốc, nằm ở  các khu vực khác của Việt Nam.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.

    Phương pháp:

    Phân tích các đặc điểm của ngành nuôi trồng thủy sản và loại trừ.

    Cách giải:

    - Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều vũng vịnh, đầm phá, là điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng  thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm, cá và các loài thủy sản khác. Những khu vực này cung cấp môi trường lý tưởng  cho sự phát triển của các loài thủy sản, đồng thời giúp bảo vệ chúng khỏi các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

    - Nhiều loài cá quý, loài tôm mực, liền kề với các ngư trường lớn là điều kiện thuận lợi phát triển đánh bắt  thủy sản.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giá trị hàng xuất khẩu.

    Phương pháp:

    Dựa vào kiến thức về phát triển thương mại của vùng Đông Nam Bộ.

    Cách giải:

    Đông Nam Bộ, với TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế chính, chiếm khoảng 60-65% tổng giá trị hàng hóa  xuất khẩu của cả nước. Khu vực này là đầu tàu trong xuất khẩu các mặt hàng như máy móc, điện tử, dệt may,  giày dép, thủy sản, và các sản phẩm công nghiệp chế biến. TP. Hồ Chí Minh đóng vai trò đặc biệt quan trọng  trong việc thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây

    Xem đáp án
    Đáp án:

    trong năm có hai mùa mưa và khô.

    Ở Việt Nam, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Mùa mưa tạo ra lượng nước lớn từ các trận mưa, làm tăng dòng chảy của các sông, trong khi mùa khô thì lượng nước trong sông giảm xuống. Đây là nguyên nhân chính khiến chế độ nước của sông ngòi nước ta có sự thay đổi rõ rệt theo mùa: mùa lũ thường kéo dài 4 – 5 tháng và trùng với mùa mưa, mùa cạn dài 7 – 8 tháng và trùng với mùa khô. Trong đó, khoảng 70-80% lượng nước cả năm tập trung vào mùa lũ.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hội nhập quốc tế sâu rộng và phát triển sản xuất hàng hóa.

    Phương pháp:

    Phân tích các đặc điểm về ngành thương mại nước ta và vận dụng thực tiễn.

    Cách giải:

    Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do hội nhập quốc tế sâu rộng và phát triển sản  xuất hàng hóa.

    - Việc gia nhập các tổ chức quốc tế như WTO, các hiệp định thương mại tự do (FTA), cùng với việc phát triển  mạnh mẽ các ngành sản xuất hàng hóa, đã giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu và gia tăng sản lượng  hàng hóa xuất khẩu. Sự hội nhập này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận với các thị trường quốc tế, nâng  cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam.

    - Nền kinh tế phát triển cùng với sự nâng cao của năng lực sản xuất, sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển,  tạo ra nhiều mặt hàng mới, chất lượng hàng hóa tốt hơn, đáp ứng nhu cầu của thị trường xuất khẩu. Ngoài ra,  sự cải tiến trong các lĩnh vực như logistics, hạ tầng giao thông, giúp cho việc vận chuyển và xuất khẩu hàng  hóa trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo thành phần kinh tế nước ta, giai đoạn 2010 – 2020

    (Nguồn: gso.gov.vn)

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2010 – 2022.

    Phương pháp:

    Tính toán.

    Cách giải:

    Giai đoạn 2010 – 2022:

    - Tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng từ 44,6% lên 57,3%, tăng 12,7%.

    - Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước giảm từ 34,9% xuống còn 26,2%, giảm 8,7%.

    - Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm từ 20,5% xuống còn 16,5%, giảm 4%.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việc phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

    Phương pháp:

    Phân tích các đáp án.

    Cách giải:

    - A sai vì giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản mà không có một kế hoạch khai thác hợp lý và bảo  vệ nguồn lợi thủy sản một cách khoa học sẽ không đảm bảo sự phát triển bền vững.

    - B đúng vì việc phát triển ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ cần phải chú trọng đến việc khai thác hợp lý và  bảo vệ nguồn lợi thủy sản để đảm bảo tính bền vững trong lâu dài. Vùng có nhiều ngư trường và nguồn tài  nguyên thủy sản phong phú, nhưng nếu khai thác quá mức mà không có sự quản lý, sẽ dễ dẫn đến tình trạng  cạn kiệt nguồn lợi thủy sản và làm suy giảm chất lượng môi trường biển.

    - C sai vì hạn chế nuôi trồng thủy sản không phải là giải pháp chính cho vấn đề phát triển ngư nghiệp. Ngược  lại, phát triển nuôi trồng thủy sản có thể giúp giảm áp lực khai thác thủy sản tự nhiên, đồng thời cung cấp  nguồn thu nhập ổn định cho ngư dân và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên.

    - D sai vì việc ngừng khai thác ven bờ không phải là giải pháp tối ưu, vì ven bờ là nơi có nhiều hệ sinh thái  thủy sản quan trọng và là nơi đánh bắt chủ yếu của ngư dân. Việc đánh bắt xa bờ có thể đắt đỏ và không phải  lúc nào cũng khả thi đối với mọi ngư dân, đặc biệt là những người có nguồn lực hạn chế.

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển xã hội?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tạo sự phân hóa về phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ.

    Sự phân hóa thiên nhiên tạo sự phân hóa về phân bố dân cư. Các vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ thu hút dân cư và phát triển mạnh mẽ, trong khi những khu vực khó khăn về tự nhiên như vùng núi, vùng sâu, vùng xa có thể có mật độ dân cư thấp hơn. Điều này ảnh hưởng đến các chính sách phát triển xã hội, giáo dục, y tế và các vấn đề khác trong phát triển kinh tế - xã hội.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Chuyển đổi cơ cấu kinh tế là định hướng quan trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giúp tăng trưởng nền kinh tế, thích ứng với biến đổi khí hậu.

    Phương pháp:

    Phân tích những khó khăn và cơ cấu kinh tế của vùng để lựa chọn mục đích chủ yếu của việc chuyển đổi cơ  cấu kinh tế.

    Cách giải:

    Chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay không chỉ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh  tế mà còn đặc biệt quan trọng trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu, vì khu vực này là một trong những  nơi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của hiện tượng này, với vấn đề như xâm nhập mặn, hạn hán, và lũ lụt. Việc  chuyển đổi cơ cấu kinh tế sẽ giúp khu vực này phát triển những ngành nghề phù hợp hơn với điều kiện tự  nhiên, bảo vệ môi trường và giảm thiểu rủi ro từ biến đổi khí hậu, đồng thời vẫn đảm bảo tăng trưởng kinh tế.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

    a

    Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.

    b

    Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

    c

    Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

    d

    Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau

    Năm 2022, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 371,3 tỷ USD, tăng 10,5% so với năm 2021, trong đó: Khu vực kinh tế trong nước đạt 95,4 tỷ USD, tăng 6,8%, chiếm 25,7% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 275,9 tỷ USD, tăng 11,8%, chiếm 74,3%.

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

    a

    Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu nước ta tăng so với năm 2021.

    b

    Khu vực kinh tế trong trong nước tăng có tốc độ tăng nhanh nhất.

    c

    Sản phẩm hàng hóa ngày càng đa dạng, chất lượng hàng hóa đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.

    d

    Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh là kết quả của quá trình hội nhập sâu rộng, chính sách thu hút của nước ta.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    Phương pháp:

    Phân tích thông tin kết hợp kiến thức đã học về ngành thương mại.

    Cách giải:

    a) Đúng - Năm 2022, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 371,3 tỷ USD, tăng 10,5% so với năm 2021.

    b) Sai - Tỷ lệ tăng của khu vực Kinh tế trong nước là 6,8%; Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (kể cả dầu thô) tăng 11,8%. Như vậy, khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (kể cả dầu thô) có tốc độ tăng nhanh hơn so với khu vực kinh tế trong nước.

    c) Đúng - Việc kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh (10,5%) phản ánh rằng hàng hóa Việt Nam có sức cạnh tranh cao, đáp ứng được nhu cầu thị trường quốc tế.

    d) Đúng - Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh (11,8%) và chiếm 74,3% tổng kim ngạch xuất khẩu, cho thấy vai trò rất lớn của doanh nghiệp nước ngoài trong nền kinh tế Việt Nam. Sự phát triển này là kết quả của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, kí kết các hiệp định thương mại tự do, và thực hiện các chính sách thu hút đầu tư. Cụ thể:

    - Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, tham gia vào Hiệp định thương mại tự do (FTA), CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương), EVFTA (Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU),…Những hiệp định này giúp giảm thuế xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, thu hút doanh nghiệp nước ngoài đầu tư sản xuất để tận dụng ưu đãi.

    - Chính phủ Việt Nam đã có nhiều chính sách hấp dẫn để thu hút đầu tư nước ngoài với các chính sách ưu đãi thuế. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp FDI lớn như Samsung, Intel, LG, Foxconn, Nike đã đặt nhà máy sản xuất ở Việt Nam.

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, với độ cao trung bình 2 – 4m so với mực nước biển. Vị trí giáp Biển Đông với đường bờ biển dài. Ven biển có nhiều cửa sông lớn như cửa Đại, cửa Tiểu, cửa Hàm Luông, cửa Định An, cửa Trần Đề,... Khí hậu cận xích đạo với hai mùa mưa và khô sâu sắc, kéo dài.

    a

    Đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu cận xích đạo gió mùa.

    b

    Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra mạnh mẽ vào mùa mưa, khi có lượng mưa lớn.

    c

    Biến đổi khí hậu làm gia tăng hậu quả của hạn hán và quá trình xâm nhập mặn.

    d

    Là vùng chịu ảnh hưởng sâu sắc của hiện tượng nước biển dâng do khí hậu có hai mùa mưa và khô sâu sắc.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    a

    Năm 2020, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá thấp nhất.

    b

    Từ năm 2020 đến năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu.

    c

    Trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a đều tăng liên tục trong giai đoạn 2019 - 2022.

    d

    Năm 2022 so với năm 2019, trị giá xuất khẩu của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2021 tại Hà Nội là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Hà Nội trên sông Hồng là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,3 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2021, Việt Nam có trị giá xuất khẩu là 336,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,9 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2021 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, diện tích gieo trồng lúa của nước ta là 7108,9 nghìn ha, sản lượng lúa là 42660,8 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa năm 2022 của nước ta là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết mật độ dân số trung bình của vùng Tây Nguyên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.