Grade

Địa lí 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 (Đề 10)

Đề thi tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.

    Phương pháp:

    Dựa vào những hạn chế lớn nhất trong ngành trồng cây ăn quả ở nước ta từ đó đưa ra các biện pháp chủ yếu.

    Cách giải:

    Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là phát triển chế biến, xây dựng thương  hiệu. Khâu chế biến sản phẩm cây ăn quả ở nước ta còn hạn chế nên cần phát triển chế biến để nâng cao giá  trị nông sản, đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Bên cạnh đó, cần xây dựng thương hiện  để tạo sự tin cậy, nâng cao giá trị sản phẩm, mở rộng thị trường và phát triển bền vững.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Dân cư nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm về sự phân bố dân cư của nước ta.

    Cách giải:

    Dân cư nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

    Phương pháp:

    Dựa vào vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, liên hệ thực tế. Cách giải:

    Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do đất chưa sử dụng còn ít,  sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

    - Đất chưa sử dụng còn ít: Ở các đồng bằng, đặc biệt là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long,  đất đai đã được khai thác và sử dụng từ lâu đời. Diện tích đất chưa sử dụng hoặc đất còn hoang hóa không còn  nhiều.

    - Sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa: Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ,  đặc biệt là ở các vùng đồng bằng. Đất nông nghiệp bị thu hẹp để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị,  cơ sở hạ tầng,...

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Mục đích chính của việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tạo việc làm cho lực lượng lao động đông đảo.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm các khu công nghiệp, khu chế xuất; liên hệ mục đích chính của các tổ chức lãnh thổ công  nghiệp.

    Cách giải:

    Mục đích chính của việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở nước ta là thu hút nguồn  vốn đầu tư nước ngoài, tạo việc làm cho lực lượng lao động đông đảo.

    - Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Các KCN, KCX tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, với cơ sở  hạ tầng đồng bộ, chính sách ưu đãi về thuế, đất đai,... để thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài.  Nguồn vốn FDI này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển giao công nghệ,  nâng cao năng lực sản xuất.

    - Tạo việc làm cho lực lượng lao động đông đảo: Các KCN, KCX tập trung nhiều doanh nghiệp, tạo ra hàng  triệu việc làm cho người lao động, góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp, nâng cao thu nhập cho người dân.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.

    Phương pháp:

    Dùng phương pháp loại trừ, dựa vào đặc điểm các điều kiện ảnh hưởng đến ngành khai thác thủy sản.

    Cách giải:

    Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do gặp khó  khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.

    B sai vì nước ta có nhiều tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.

    C, D sai vì điều kiện tự nhiên của nước ta thích hợp cho đánh bắt (do nằm trong vùng nhiệt đới), ngư dân có  nhiều kinh nghiệm.

  7. Câu 7Một đáp án · Vận dụng

    Đô thị nước ta hiện nay có sự chuyển dịch cơ cấu lao động rõ rệt chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    công nghiệp phát triển, đô thị hóa mở rộng, thu hút nhiều loại vốn đầu tư.

    Đô thị nước ta hiện nay có sự chuyển dịch cơ cấu lao động rõ rệt chủ yếu do công nghiệp phát triển, đô thị hóa mở rộng, thu hút nhiều loại vốn đầu tư.

    - Công nghiệp phát triển: Sự phát triển của các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến, chế tạo, đã tạo ra nhiều việc làm mới trong các khu công nghiệp, khu chế xuất. Điều này thu hút một lượng lớn lao động từ khu vực nông thôn và các vùng khác đến làm việc.

    - Đô thị hóa mở rộng: Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, mở rộng không gian đô thị và hình thành các khu đô thị mới. Điều này kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ, thương mại, xây dựng,... tạo ra nhu cầu lớn về lao động trong các lĩnh vực này.

    - Thu hút nhiều loại vốn đầu tư: Việc thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước đã thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh. Điều này tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, đồng thời làm thay đổi cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hình thành nên các khu kinh tế cửa khẩu.

    Phương pháp:

    Gạch chân từ khóa: lãnh thổ.

    Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.

    Cách giải:

    Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay hình thành nên các khu kinh tế cửa khẩu. A, C sai vì đó là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.

    D sai vì đó là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sự đồng bộ của các điều kiện.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Nước ta khuyến khích phát triển thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhằm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giải quyết khó khăn về nguồn vốn, khoa học kĩ thuật.

    Phương pháp:

    Dựa vào vai trò của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

    Cách giải:

    Nước ta khuyến khích phát triển thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhằm giải quyết khó  khăn về nguồn vốn, khoa học kĩ thuật.

    A sai vì thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tác động tới việc làm của người lao động, tuy nhiên  đây không phải là tác động chủ yếu và trực tiếp.

    B sai vì mở rộng thị trường sang các nước kinh tế phát triển hơn do chính sách của nhà nước.

    C sai vì tăng cường chuyển giao dây chuyền công nghệ hiện đại nằm trong ý d (khoa học kĩ thuật).

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Sản lượng công nghiệp khai thác than ở nước ta tăng nhanh trong vài năm trở lại đây là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mở rộng thị trường tiêu thụ và đầu tư trang thiết bị khai thác hiện đại.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành công nghiệp khai thác than và liên hệ.

    Cách giải:

    Sản lượng công nghiệp khai thác than ở nước ta tăng nhanh trong vài năm trở lại đây là do mở rộng thị trường  tiêu thụ và đầu tư trang thiết bị khai thác hiện đại.

    - Mở rộng thị trường tiêu thụ: Thị trường tiêu thụ than trong nước và quốc tế ngày càng được mở rộng. Than  không chỉ được sử dụng cho các nhà máy nhiệt điện mà còn được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp  khác. Nhu cầu than tăng cao từ nhiều phía đã thúc đẩy các doanh nghiệp khai thác than tăng cường sản xuất.

    - Đầu tư trang thiết bị hiện đại: việc thăm dò, khai thác than trên quy mô lớn cần các trang thiết bị hiện đại.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Sử dụng than trong sản xuất nhiệt điện ở nước ta gây ra vấn đề môi trường chủ yếu nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ô nhiễm không khí.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sắp xếp theo các cấp khác nhau.

    Mạng lưới đô thị phân bố rộng khắp nước ta. Căn cứ vào các tiêu chí như chức năng, trình độ phát triển, quy mô dân số, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp, đô thị nước ta được phân thành 6 loại; căn cứ vào cấp quản lý nước ta có đô thị trực thuộc Trung ương, đô thị trực thuộc tỉnh và đô thị trực thuộc huyện.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chế độ mưa thay đổi theo mùa.

    Phương pháp:

    Gạch chân từ khóa: khối khí theo mùa.

    Dựa vào biều hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa).

    Cách giải:

    Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có chế độ mưa thay đổi theo mùa.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm nổi bật của các miền tự nhiên nước ta.

    Cách giải:

    Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là gió mùa Đông Bắc hoạt động  mạnh, mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

  17. Câu 17Một đáp án · Nhận biết

    Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đồng bằng sông Hồng.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm ưa nhiệt.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.

    Cách giải:

    Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm ưa nhiệt là đặc điểm đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên. A sai vì Tây Nguyên không có mùa đông.

    C sai vì Tây Nguyên không phải là vùng có vốn lớn, khoa học kĩ thuật còn hạn chế.

    D sai vì nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn không phải là thế mạnh của vùng.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2021

    Quốc giaIn-đô-nê-xi-aCam-pu-chiaMa-lai-xi-aPhi-lip-pin
    Dân số (triệu người)271,715,532,8109,6
    Dân thành thị (%)56,723,876,647,1

    (Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

    a

    Dân số và tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a cao nhất trong 4 quốc gia.

    b

    Năm 2021, Ma-lai-xi-a là quốc gia có số dân nông thôn ít nhất so với các nước.

    c

    Tỉ lệ dân thành thị của Ma-lai-xi-a cao nhất do quá trình đô thị hóa mạnh.

    d

    Để thể hiện dân số và tỉ lệ dân thành thị các nước, biểu đồ đường thích hợp nhất.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2021

    Năm20102021
    Khu vực kinh tế Nhà nước.636,5846,7
    Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước843,64 481,2
    Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài1 565,57 698,8
    Tổng3 045,613 026,8

    ( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

    a

    Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước tăng.

    b

    Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng chậm hơn khu vực ngoài Nhà nước.

    c

    Khu vực ngoài Nhà nước giữ vai trò chủ yếu do chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.

    d

    Để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế, biểu đồ miền thích hợp nhất.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn tăng 795 nghìn tấn. Lúa đông xuân sản lượng đạt 20,2 triệu tấn; lúa hè thu sản lượng đạt 11 triệu tấn; lúa thu đông sản lượng đạt 4 triệu tấn; lúa mùa sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn. Sản lượng lương thực nói chung và sản lượng lúa nói riêng tăng so với năm trước đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu. Sản xuất lúa được thực hiện từ phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, bền vững như đưa vào sản xuất các giống lúa chịu mặn cho vùng ven biển; ứng dụng quy trình sản xuất "1 phải 5 giảm” nhằm tiết kiệm vật tư đầu vào, giảm phát thải khí nhà kính và tăng thu nhập cho nông dân.

    (Nguồn: https://www.gso.gov.vn)

    a

    Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.

    b

    Sản lượng lúa thu đông chiếm tỉ trọng cao nhất.

    c

    Nhân tố chủ yếu dẫn đến sự phân hóa mùa vụ của nền nông nghiệp nước ta là khí hậu.

    d

    Năng suất và sản lượng lúa tăng do nước ta đẩy mạnh thâm canh và chuyên môn hóa.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Điểm nổi bật nữa của chế độ mưa ở nước ta là mưa theo mùa, do gió mùa mùa đông khô, tương phản với gió mùa mùa hạ ẩm. Mùa khô mưa ít, có tháng không mưa giọt nào, còn mùa mưa thì chiếm đến 80 -85% lượng mưa năm và tháng mưa ít nhất cũng phải từ 100 mm trở lên, còn tháng mưa nhiều nhất thì có thể tới 300 - 600 mm. Trên cả nước mùa mưa và mùa khô trong các vùng không khớp hoàn toàn.

    a

    Khí hậu nước ta phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt nhưng khác biệt giữa các vùng.

    b

    Mùa mưa ở Bắc Bộ và Nam Bộ vào mùa hè, còn ở miền Trung là vào thu đông.

    c

    Mùa mưa ở Trung Bộ vào thu đông do tác động của gió đông bắc và gió TBg.

    d

    Nam Bộ có mùa khô sâu sắc hơn Bắc Bộ do tác động của vị trí, gió mùa Tây Nam.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu (Đơn vị: tỉ đồng).
    GDP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
    (Đơn vị: tỉ đồng).
    GDP Năm2010201520182020
    Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản421 253489 989535 022565 987
    Công nghiệp, xây dựng904 7751778 8872 561 2742 955 806
    Dịch vụ1 113 1262 190 3762 955 7773365 060
    Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm300 689470 631629 411705 470
    (Nguồn: Niên giám thống kế Việt Nam năm 2016, năm 2022)
    GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ hai của lần)
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu
    Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999 – 2021.
    (Đơn vị: %):
    Năm1999200920192021
    0 – 14 tuổi33,124,524,324,1
    15 – 64 tuổi61,169,168,067,6
    Từ 65 tuổi trở lên5,86,47,78,3
    Hãy cho biết, số dân trong nhóm 15 – 64 tuổi năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người. Biết tổng dân số năm 2021 là 98,5 triệu người. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu người)
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Lượng mưa các thàng tại Huế năm 2022
    (Đơn vị: mm)
    Tháng123456789101112
    Nhiệt độ95,670.8128,3381157333.861,3157,5448,81366,5226,4786,6
    (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê Việt Nam, 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,3 nghìn người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Dựa vào bảng số liệu sau:
    GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2021
    (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
    Năm Ngành công nghiệp20102021
    Khu vực kinh tế Nhà nước.636,5846,7
    Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước843,64481,2
    Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài1 565,57 698,8
    Tổng3 045,613 026,8
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) Tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế Nhà nước năm 2021 chiếm bao nhiêu % trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp ? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA,
    GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
    (Đơn vị: Nghìn tấn)
    Năm201020152021
    Khai thác2 414,43 049,93 863,7
    Nuôi trồng2 728,33532,24 633,5
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
    Theo bảng số liệu, cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2021 chiếm bao nhiêu % so với tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.