Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa Lí 2025 bám sát đề minh họa (Đề 2)

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    rừng cận xích đạo gió mùa.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Hình dạng lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài đã tạo nên

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên nhân nào dẫn đến độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Thực trạng phát triển dân số nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    quy mô dân số tăng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Ảnh hưởng lớn nhất của sự phân bố dân cư chưa hợp lí của nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khai thác tài nguyên và sử dụng lao động chưa hợp lí.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Công nghiệp nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có nhiều ngành.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ngành du lịch nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển mạnh ở nhiều địa phương.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Các vùng kinh tế nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước ta năm (2021)?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy các thế mạnh, tạo nông sản hàng hóa.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với ngành nuôi trồng thủy sản; liên hệ với các ý  nghĩa trong phát triển nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ.

    Cách giải:

    Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ là thay đổi cơ cấu kinh  tế (giúp tăng tỉ trọng ngành thủy sản, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn), phát huy các thế mạnh (các thế mạnh  về tự nhiên và kinh tế - xã hội), tạo nông sản hàng hóa (tạo ra nhiều loại thủy sản, sản lượng lớn phụ vụ cho  việc xuất khẩu, làm tăng kim ngạch xuất khẩu cho vùng và cả nước).

    A, C, D sai vì ngành nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển không mang ý nghĩa chủ yếu về tạo nhiều việc  làm (ngành nuôi trồng thủy sản không tạo ra quá nhiều việc làm cho người dân), nâng cao vị thế cho vùng,  tăng liên kết vùng.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí và lãnh thổ vùng TD&MNBB?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Cây công nghiệp lâu năm nào sau đây quan trọng nhất của Tây Nguyên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cà phê.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Khoáng sản có giá trị lớn nhất ở Tây Nguyên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bô-xít.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Duyên Hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, chủ yếu là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa hẹp - sâu, ít bị bồi lấp.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Hiện tượng xâm nhập mặn hiện nay diễn ra ngày càng nghiêm trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    biến đổi khí hậu, phát triển thủy điện ở thượng lưu, rừng ngập mặn suy giảm.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Đâu là tài nguyên du lịch tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhiều đảo đẹp như đảo Phú Quốc, Hòn Tre.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Loại thiên tai nào sau đây ít xảy ra ở Đồng bằng sông Cửu Long?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lũ quét.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    SẢN LƯỢNG SỮA TƯƠI VÀ SỮA BỘT CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 - 2021

    Năm20152017201920202021
    Sữa tươi (triệu lít)1027,91211,41323,41296,81244,9
    Sữa bột (nghìn tấn)99,3111,7119,1129,2143,6

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng sữa tươi và sữa bột của nước ta giai đoạn 2015 - 2021?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sữa bột tăng nhanh hơn sữa tươi.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Sự phân hóa theo độ cao chỉ diễn ra ở các vùng núi. Núi càng cao thì sự phân hóa càng biểu hiện rõ rệt. Ở các miền núi có sự giảm đi của nhiệt độ theo độ cao. Sở dĩ có hiện tượng này do có sự tăng nhanh của bức xạ sóng dài của bề mặt khiến cho cán cân bức xạ có chiều hướng giảm đi mỗi khi lên cao. Mặt khác, lượng ẩm ở các vùng núi cao tăng lên do có lượng mưa lớn hơn và lượng bốc hơi giảm đi.

    a

    Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân thành 3 đai cao.

    b

    Sự phân hóa theo độ cao thể hiện thông qua các thành phần tự nhiên là khí hậu, đất và sinh vật.

    c

    Vùng lãnh thổ phía Nam của nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi do vị trí nằm gần xích đạo, nhiệt độ cao.

    d

    Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao khiến các vùng núi ở nước ta không phát triển được hoạt động du lịch.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đông Bắc, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đông Bắc có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn.

    a

    Nước ta có trữ lượng than lớn, tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.

    b

    Than được khai thác trên lãnh thổ nước ta từ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa.

    c

    Trong các loại than, than an-tra-xit có giá trị cao nhất do nhiệt lượng tỏa ra khi đốt lớn, ít khí thải và tro bụi.

    d

    Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Diện tích chè của Tây Nguyên năm 2021 chiếm gần 9% diện tích chè của cả nước, tập trung chủ yếu ở Lâm Đồng. Hiện nay, vùng đã ứng dụng công nghệ mới trong trồng, chăm sóc và chế biến chè. Các nhà máy chế biến chè trong vùng tập trung ở Lâm Đồng và Gia Lai.

    a

    Tỉnh có diện tích chè lớn nhất Tây Nguyên là Kon Tum.

    b

    Tây Nguyên có thể trồng cây chè chủ yếu do khí hậu ở các cao nguyên trên 1 000 m mát mẻ.

    c

    Ý nghĩa việc phát triển vùng chuyên canh chè ở Tây Nguyên là sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo hàng hóa.

    d

    Diện tích chè ở Tây Nguyên hiện nay giảm chủ yếu do nhu cầu thị trường giảm, tác động của biến đổi khí hậu.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    Sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta, giai đoạn 2017 - 2021

    (Đơn vị: Triệu tấn)

    Năm2017201920202021
    Xi măng81,5105,5112,3114,7
    Sắt, thép7,718,323,926,2

    (Nguồn: https://www.gso.gov.vn)

    a

    Sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta đều tăng liên tục qua các năm.

    b

    Sản lượng xi măng có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn sắt, thép.

    c

    Sản lượng các sản phẩm công nghiệp trên đều tăng lên do nhu cầu của thị trường tăng.

    d

    Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta, giai đoạn 2017 - 2021.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Tính lượng bốc hơi trung bình hàng ngày tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 5 là bao nhiêu mm, biết rằng tổng lượng bốc hơi trong tháng là 150mm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của mm).
    A. 4,84
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Tổng lượng dòng chảy trên mặt lãnh thổ Việt Nam là 830 tỉ m3, trong đó 60% có nguồn gốc từ bên ngoài lãnh thổ. Hỏi, lượng dòng chảy nội địa của nước ta là bao nhiêu tỉ m3? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ m3).
    A. 498
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2023 là 100,3 triệu người. Trong đó, nam giới là chiếm 49,9%, nữ chiếm 50,1%. Tính tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2023 là bao nhiêu số nam tính trên 100 nữ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    A. 99,6
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2023 tăng 1,3% so với năm 2022. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2022 đạt 101,21 tỉ USD. Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp năm 2023 đạt bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
    A. 103
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2021, sản lượng gỗ khai thác của cả nước là 18391,4 triệu m3, năm 2023 là 21632,3 nghìn m3. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác ở nước ta từ 2021 đến 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
    A. 118
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Hiện trạng sử dụng đất Tây Nguyên (tính đến tháng 31/12/2022)
    Tổng diện tíchTrong đó:
    Đất sản xuất nông nghiệpĐất lâm nghiệpĐất chuyên dùngĐất ở
    5454,8 nghìn ha46,6%44,9%3,9%1,1%
    (Nguồn: Niên giám Thống kê, 2023)
    Tính bình quân đất nông nghiêp trên người của Tây Nguyên năm 2022, biết rằng dân số Tây Nguyên năm 2022 là 6092,4 nghìn người (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân ha/người).
    A. 0,42
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.