Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa Lí 2025 bám sát đề minh họa (Đề 3)

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên nhân dẫn đến giảm tỉ lệ gia tăng dân số nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kết quả của cuộc vận động kế hoạch hoá gia đình.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Ảnh hướng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng với ngành thủy sản của nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Việc áp dụng các biện pháp thâm canh trong sản xuất lúa nhằm mục đích nào ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nâng cao năng suất.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Khu công nghiệp ở nước ta có đặc điểm nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có ranh giới địa lí xác định.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Hai di sản thiên nhiên thế giới ở Việt Nam là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vịnh Hạ Long và Phong Nha - Kẻ Bàng.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Các loại cây công nghiệp lâu năm được trồng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chè, cà phê, hồi, quế.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Hai bể trầm tích có trữ lượng và khả năng khai thác dầu khí lớn nhất của nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cửu Long và bể Nam Côn Sơn.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới, ẩm, gió mùa của nước ta là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Vị trí địa lí nước ta không tạo điều kiện thuận lợi cho việc

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển ngành nông nghiệp ôn đới.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Sự phân hóa của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vị trí và hình dạng lãnh thổ.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Trung du miền núi bắc bộ là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước phần lớn do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khí hậu thích hợp

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Vùng Tây Nguyên không thuận lợi cho phát triển

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giao thông biển

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Vấn đề quan trọng hàng đầu trong cải tạo tự nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thủy lợi.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Việc phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là dựa trên đặc điểm của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    địa hình

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Mô hình sản xuất hàng hóa trong ngành chăn nuôi nước ta đang phát triển mạnh là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    trang trại theo hình thức công nghiệp.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ về GDP theo thành phần kinh tế của nước ta:

    (Đơn vị: %)

    Biểu đồ trên thể hiện đầy đủ nội dung nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quy mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và 2015.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

    a

    Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

    b

    Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

    c

    Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển kinh tế biển.

    d

    Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

    a

    Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.

    b

    Gió mùa Đông Bắc khi qua biển gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

    c

    gió tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

    d

    Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    Biểu đồ trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a, giai đoạn 2019-2022

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

    a

    Năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.

    b

    Từ năm 2019 đến năm 2022, In-đô-nê-xi-a luôn có cán cân thương mại xuất siêu.

    c

    Trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a có biến động trong giai đoạn 2019 - 2022.

    d

    Năm 2022 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn trị giá xuất khẩu.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho đoạn thông tin sau:

    “Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,.... vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp".

    a

    Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

    b

    Lối sống đô thị làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, lối sống xã hội sa sút.

    c

    Các đô thị đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.

    d

    Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ sau.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu sau:
    Lượng mưa và lượng bốc hơi của một số địa điểm ở nước ta (đơn vị: mm)
    Địa điểmLượng mưaLương bốc hơi
    Hà Nội1676989
    Huế28681000
    TP.Hồ Chí Minh19311686
    Hãy tính cân bằng ẩm của Huế (làm tròn đến hàng đơn vị của mm)?
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu sau:
    Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta, giai đoạn 1979-1999
    Năm197919892021
    Tỉ suất sinh32.231.318.6
    Tỉ suất tử7.28.47.3
    (Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2021)
    Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta năm 2021 (làm tròn đến hai chữ số thập phân của %)?
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu sau:
    Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta (đơn vị: tỉ đồng)
    Ngành20002005
    Nông nghiệp129140.5183342.4
    Lâm nghiệp7673.99496.2
    Thủy sản26498.963549.2
    Tính tỉ trọng ngành thủy sản trong tổng giá trị sản xuất năm 2000 (làm tròn đến một chữ số thập phân của %)?
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 731,5 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 371,7 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,1 triệu tấn, số dân là 99,5 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Tổng diện tích có rừng, diện tích rừng trồng ở Tây Nguyên năm 2015 và năm 2022
    (Đơn vị: nghìn ha)
    Năm Tiêu chí20152022
    Tổng diện tích có rừng2561,92571,1
    Diện tích rừng trồng315,9480,3
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2016, 2022; NXB Thống kê 2017, 2023)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng ở Tây Nguyên năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.