Grade

Địa lí 12 — Đề kiểm tra cuối học kì 1 năm học 2025-2026

Đề thi học kì Địa lí 12 gồm 24 câu (18 trắc nghiệm, 3 đúng/sai, 3 trả lời ngắn), làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Cuối kỳ24 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

  4. Câu 4Một đáp án · Vận dụng

    Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Việc phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ và thích ứng với biến đổi khí hậu phản ánh vai trò nào của nông – lâm – thủy sản trong phát triển đất nước hiện nay?

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở thành thị của Việt Nam(Đơn vị: %)

    NămNông – lâm – ngư nghiệpCông nghiệp – xây dựngDịch vụ
    201012,338,149,6
    NămNông – lâm – ngư nghiệpCông nghiệp – xây dựngDịch vụ
    20206,540,253,3

    Nguồn: SGK Địa lí 12 – Kết nối tri thức và cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

    Dựa vào số liệu cho biết nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng đô thị hoá ở nước ta là:

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình năm của một số địa điểm ở Việt Nam (Đơn vị: mm)

    Địa điểm Lào Cai Huế Nha Trang

    Lượng mưa trung bình năm 1 800 2 800 1 300

    Nguồn: SGK Địa lí 12, bộ Kết nối tri thức và cuộc sống (số liệu trung bình nhiều năm) Nhận xét nào sau đây là đúng nhất?

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Quý IV năm 2023, số lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 17,2 triệu người, tăng 92,0 nghìn người so với quý trước, lao động trong khu vực này tiếp tục tăng với tốc độ tăng cao hơn so với quý trước (0,5% so với 0,1%); lao động trong khu vực dịch vụ đạt 20,5 triệu người, tăng 58,6 nghìn người (tăng 0,3%); khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản với số lao động là 13,8 triệu người, giảm 20,1 nghìn người (giảm 0,1%).

    a

    Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa.

    b

    Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng do quá trình công nghiệp hóa nhanh.

    c

    Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản còn cao do quá trình đô thị hóa diễn ra còn chậm.

    d

    Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay còn chậm là do nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Hoạt động lâm nghiệp gồm: Khai thác, chế biến lâm sản; lâm sinh. Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng, khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bển vững. Năm 2021, sản lượng gỗ khai thác của nước ta đạt 18,8 triệu m3 .Các sản phẩm chế biến gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng, gỗ giấy và gỗ dán. Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh. Nhiều chính sách về quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng bền vững được ban hành thông qua Luật Lâm nghiệp.

    a

    Hoạt động khai thác lâm sản của nước ta diễn ra chủ yếu ở vùng núi.

    b

    Sản phẩm của ngành khai thác lâm sản nước ta rất phong phú, trong đó chủ yếu là gỗ.

    c

    Năng suất của ngành chế biến lâm sản ngày càng tăng do việc trồng rừng được chú trọng.

    d

    Việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất rừng lâu dài cho các chủ sử dụng chủ yếu nhằm tạo điều kiện khai thác rừng tối đa để phát triển kinh tế nhanh

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho bảng số liệu:

    Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và năm 2021(Đơn vị: %)

    Năm20102021
    Khai khoáng10,23,0
    Chế biến, chế tạo86,293,0
    Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí3,03,3
    Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải,0,60,7

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

    a

    Nhóm ngành công nghiện thế biến, chế tạo luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

    b

    Tỉ trong của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm mạnh theo hướng phát triển bền vững.

    c

    Tỉ trọng của nhóm ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng mạnh nhất.

    d

    Cơ cấu công nghiệp phân theo ngành đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá và phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.

  22. Câu 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2 % lao động thất nghiệp và 3,1 % lao động thiếu việc làm. Số lao động của nước ta là 50,6 triệu người. Cho biết số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
    Đáp án:
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022
    Năm2010201520202022
    Diện tích (nghìn ha)3 085,93 168,03 024,02 992,3
    Sản lượng (nghìn tấn)19 216,621 091,719 874,419 976,0
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê,2023) Cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2022 tăng lên bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010? (làm tròn kết quá đến 1 chữ số thập phân)
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020 (Đơn vị: Nghìn tấn)
    Năm201020152020
    Khai thác2.414,43.049,93863,7
    Nuôi trồng2.728,33.532,24633,5
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Hãy cho biết tỉ trọng thủy sản khai thác của nước ta năm 2020 nhỏ hơn tỉ trọng thủy sản nuôi trồng bao nhiêu % ? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %)
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.