Grade

Địa lí 12 — Đề kiểm tra cuối học kì 1 năm học 2025-2026 — Sở GD&ĐT Bắc Ninh (Mã đề 0601)

Đề thi học kì Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Cuối kỳ28 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Nhân tố tự nhiên làm cho tài nguyên sinh vật nước ta suy giảm chủ yếu là do

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Sự phân hoá đa dạng của khí hậu nước ta có ảnh hưởng chủ yếu nào sau đây đến phát triển kinh tế?

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Thủy sản nước ngọt ở nước ta thường được nuôi tại

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Đô thị đầu tiên ở nước ta được hình thành vào thế kỉ III trước Công nguyên là

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Các hoạt động lâm sinh ở nước ta không bao gồm

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Nước ta có vị trí ở

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đặc điểm nguồn lao động nước ta hiện nay?

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Cho biểu đồ sau:

    Dân số trung bình của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2017-2023

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cây công nghiệp lâu năm được trồng ở nước ta hiện nay là

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Dân số nước ta hiện nay có

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu ở các đô thị và tuyến giao thông lớn nước ta là

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa chủ yếu về xã hội của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Sản lượng thuỷ sản của nước ta, giai đoạn 2020-2023

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

    a

    Năm 2023 so với năm 2020, tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản của nước ta tăng lên.

    b

    Năm 2021 so với năm 2020, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng, sản lượng thủy sản khai thác giảm.

    c

    Trong giai đoạn 2020-2023, ở nước ta sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn cao hơn sản lượng thủy sản khai thác.

    d

    Năm 2023 so với năm 2020, sản lượng thủy sản khai thác của nước ta tăng.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Năm 2024, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở nước ta là 52,9 triệu người (chiếm 52,2% dân số). Người lao động nước ta cần cù, chịu khó, giàu kinh nghiệm sản xuất. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo có bằng, chứng chỉ đạt 28,4% (cao hơn mức 27,2% của năm 2023). Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm khá thấp nhưng việc làm vẫn là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay.

    a

    Lao động nước ta có quy mô lớn.

    b

    Phương hướng chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là tập trung đẩy mạnh cơ giới hóa, phát triển các cơ sở giáo dục phổ thông, phân bố lại lao động và tăng cường xuất khẩu lao động.

    c

    Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển y tế, văn hoá, giáo dục đào tạo và kinh tế.

    d

    Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo, có bằng cấp, chứng chỉ.

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Diện tích gieo trồng lúa cả năm 2024 đạt 7,13 triệu ha, chiếm khoảng 89,1% diện tích cây lương thực có hạt ở nước ta. Sản lượng lúa cả năm 2024 ước đạt 43,45 triệu tấn (giảm 450 nghìn tấn) chiếm 90,8% sản lượng cây lương thực có hạt. Mặc dù vậy, năng suất lúa năm 2024 vẫn tăng so với năm 2021. Cây lúa phân bố rộng khắp nhưng tập trung nhiều nhất ở các đồng bằng châu thổ. Sản xuất lúa nước ta đang phát triển theo hướng hàng hóa, hữu cơ và thích ứng với biến đổi khí hậu.

    a

    Biện pháp chủ yếu để phát triển sản xuất lúa theo hướng hàng hóa ở nước ta hiện nay là mở rộng diện tích trồng, sử dụng các giống mới, áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến và đẩy mạnh chế biến.

    b

    Lúa là cây trồng chính trong ngành sản xuất lương thực ở nước ta.

    c

    Năng suất gieo trồng lúa cả năm ở nước ta tăng chủ yếu do khai hoang, tăng vụ.

    d

    Các đồng bằng châu thổ ở nước ta trồng nhiều lúa chủ yếu do có diện tích rộng, dân đông, nhiều lao động kĩ thuật, hạ tầng tốt.

  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Miền có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh núi cao trên 2000m như: Phan-xi-păng (3147m), Phu Luông (2985m)... Địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc – đông nam, có nhiều bề mặt cao nguyên, lòng chảo…với dải đồng bằng nhỏ và bị chia cắt. Ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá… Khí hậu của miền đặc trưng là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt giảm từ Bắc vào Nam.

    a

    Khí hậu của miền có sự phân hóa đa dạng theo không gian và thời gian.

    b

    Đây là miền duy nhất ở nước ta có đủ ba đai cao.

    c

    Tính chất nhiệt đới ở miền tăng dần về phía nam chủ yếu do sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc và hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

    d

    Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Năm 2023, nước ta có sản lượng lương thực có hạt là 47 935,7 nghìn tấn và dân số trung bình là 100 309,2 nghìn người. Hãy cho biết năm 2023, sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Số giờ nắng các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng)
    (Đơn vị: giờ)
    Tháng123456789101112
    Hà Nội (Láng)33,245,256,3101,9100,9127,9137,0144,6118,4183,4146,382,1
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, nước ta có diện tích là 331,3 nghìn km2 và dân số trung bình là 101,3 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số của nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La
    (Đơn vị: 0C)
    Tháng123456789101112
    Nhiệt độ16,619,522,128,125,126,125,925,324,822,418,616,1
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Huế và trạm quan trắc Lai Châu
    (Đơn vị:mm)
    Tháng123456789101112
    Lai Châu185,244,569,127,7383,9541,8395,4362,6164,7148,14,421,9
    Huế91,311,338,66,6237,191,1197,893,5527,5960,5787,6644,0
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, lượng mưa của tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quan trắc Huế cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Diện tích gieo trồng và sản lượng ngô của nước ta năm 2020 và năm 2023
    Tiêu chí NămDiện tích (nghìn ha)Sản lượng (nghìn tấn)
    2020942,54 558,2
    2023884,64 437,2
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất gieo trồng ngô của nước ta năm 2023 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.