Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề kiểm tra cuối học kì 1 năm học 2025-2026
Địa lí
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
- A.
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.
- B.
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
- C.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
- D.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
- A.
Cán cân bức xạ quanh năm âm.
- B.
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
- C.
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
- D.
Chế độ nước sông không phân mùa.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
- A.
chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.
- B.
gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.
- C.
chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.
- D.
chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
- A.
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc
- B.
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt
- C.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm
- D.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới
Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?
- A.
Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
- B.
Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.
- C.
Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
- D.
Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Bắc Trung Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Hồng.
Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
- A.
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
- B.
Lao động có trình độ cao còn ít.
- C.
Số lượng đông, tăng nhanh.
- D.
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
- A.
cây lương thực
- B.
cây công nghiệp
- C.
cây ăn quả
- D.
cây rau đậu
Việc phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ và thích ứng với biến đổi khí hậu phản ánh vai trò nào của nông – lâm – thủy sản trong phát triển đất nước hiện nay?
- A.
Đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên.
- B.
Tăng nhanh sản lượng bằng mọi biện pháp.
- C.
Bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững
- D.
Giảm chi phí đầu tư cho sản xuất.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
- A.
Cổ Loa.
- B.
Phú Xuân.
- C.
Hội An.
- D.
Thăng Long.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
- A.
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
- B.
thiếu hụt nguồn lao động.
- C.
thị trường thế giới nhiều biến động.
- D.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở thành thị của Việt Nam(Đơn vị: %)
| Năm | Nông – lâm – ngư nghiệp | Công nghiệp – xây dựng | Dịch vụ |
|---|---|---|---|
| 2010 | 12,3 | 38,1 | 49,6 |
| Năm | Nông – lâm – ngư nghiệp | Công nghiệp – xây dựng | Dịch vụ |
| 2020 | 6,5 | 40,2 | 53,3 |
Nguồn: SGK Địa lí 12 – Kết nối tri thức và cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Dựa vào số liệu cho biết nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng đô thị hoá ở nước ta là:
- A.
Tốc độ tăng dân số tự nhiên cao.
- B.
Diện tích đất nông nghiệp mở rộng.
- C.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- D.
Khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy
- A.
điều kiện sống ở thành thị khá cao.
- B.
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
- C.
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
- D.
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
- A.
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
- B.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
- C.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
- D.
Cơ cấu ngành ngày càng đơn giản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
- A.
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
- B.
số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
- C.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
- D.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
- A.
phát triển mạnh khai khoáng.
- B.
chú trọng thị trường trong nước.
- C.
phát triển theo chiều rộng.
- D.
nâng cao trình độ công nghệ.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
- A.
Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý
- B.
Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng
- C.
Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng
- D.
Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh
Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình năm của một số địa điểm ở Việt Nam (Đơn vị: mm)
Địa điểm Lào Cai Huế Nha Trang
Lượng mưa trung bình năm 1 800 2 800 1 300
Nguồn: SGK Địa lí 12, bộ Kết nối tri thức và cuộc sống (số liệu trung bình nhiều năm) Nhận xét nào sau đây là đúng nhất?
- A.
Lượng mưa cao nhất ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ
- B.
Lượng mưa phân bố đồng đều giữa các địa điểm.
- C.
Lượng mưa tăng dần từ Bắc vào Nam.
- D.
Lượng mưa có sự phân hoá rõ rệt theo không gian.
Cho thông tin sau:
Quý IV năm 2023, số lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 17,2 triệu người, tăng 92,0 nghìn người so với quý trước, lao động trong khu vực này tiếp tục tăng với tốc độ tăng cao hơn so với quý trước (0,5% so với 0,1%); lao động trong khu vực dịch vụ đạt 20,5 triệu người, tăng 58,6 nghìn người (tăng 0,3%); khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản với số lao động là 13,8 triệu người, giảm 20,1 nghìn người (giảm 0,1%).
- A)
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng do quá trình công nghiệp hóa nhanh.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản còn cao do quá trình đô thị hóa diễn ra còn chậm.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay còn chậm là do nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Hoạt động lâm nghiệp gồm: Khai thác, chế biến lâm sản; lâm sinh. Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng, khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bển vững. Năm 2021, sản lượng gỗ khai thác của nước ta đạt 18,8 triệu m3 .Các sản phẩm chế biến gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng, gỗ giấy và gỗ dán. Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh. Nhiều chính sách về quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng bền vững được ban hành thông qua Luật Lâm nghiệp.
- A)
Hoạt động khai thác lâm sản của nước ta diễn ra chủ yếu ở vùng núi.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Sản phẩm của ngành khai thác lâm sản nước ta rất phong phú, trong đó chủ yếu là gỗ.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Năng suất của ngành chế biến lâm sản ngày càng tăng do việc trồng rừng được chú trọng.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất rừng lâu dài cho các chủ sử dụng chủ yếu nhằm tạo điều kiện khai thác rừng tối đa để phát triển kinh tế nhanh
☐ Đúng ☐ Sai
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và năm 2021(Đơn vị: %)
| Năm | 2010 | 2021 |
|---|---|---|
| Khai khoáng | 10,2 | 3,0 |
| Chế biến, chế tạo | 86,2 | 93,0 |
| Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí | 3,0 | 3,3 |
| Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, | 0,6 | 0,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
- A)
Nhóm ngành công nghiện thế biến, chế tạo luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Tỉ trong của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm mạnh theo hướng phát triển bền vững.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Tỉ trọng của nhóm ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng mạnh nhất.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Cơ cấu công nghiệp phân theo ngành đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá và phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.
☐ Đúng ☐ Sai
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2022 |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích (nghìn ha) | 3 085,9 | 3 168,0 | 3 024,0 | 2 992,3 |
| Sản lượng (nghìn tấn) | 19 216,6 | 21 091,7 | 19 874,4 | 19 976,0 |
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 |
|---|---|---|---|
| Khai thác | 2.414,4 | 3.049,9 | 3863,7 |
| Nuôi trồng | 2.728,3 | 3.532,2 | 4633,5 |
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-kiem-tra-cuoi-hoc-ki-1-nam-hoc-2025-2026-9157