Grade

Đề thi học kì 1 Toán 11 - Đề số 4

21 câu hỏi toán lớp 11, bám cấu trúc đề cuối học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 11Luyện tập21 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Nghiệm của phương trình cos⁡x=cos⁡π3\cos x = \cos\dfrac{\pi}{3} là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi,k \in {\mathbb{Z}}">$x = \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi,k \in {\mathbb{Z}}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    cos⁡x=m⇔cos⁡x=cos⁡α⇔[x=α+k2πx=−a+k2π\cos x = m \Leftrightarrow \cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - a + k2\pi \end{array} \right. (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

    Lời giải chi tiết:

    cos⁡x=cos⁡π3⇔x=±π3+k2π\cos x = \cos \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi, k∈Zk \in \mathbb{Z}.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho đồ thị hàm số y=sinxy = \text{sin}x như hình vẽ sau:

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>Hàm số <span data-type="math-inline" data-latex="y = \text{sin}x">$y = \text{sin}x$</span> đồng biến trên<span data-type="math-inline" data-latex="\left( {- \dfrac{\pi}{2};0} \right)">$\left( {- \dfrac{\pi}{2};0} \right)$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Hàm số đồng biến trên khoảng đồ thị đi lên từ trái sang.

    Lời giải chi tiết:

    Hàm số y=sinxy = \text{sin}x đồng biến trên(−π2;0)\left( {- \dfrac{\pi}{2};0} \right).

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cấp số cộng -5; -2; 1; 4;... có công sai là

    Đáp án: <p>3.</p>

    Phương pháp giải:

    Tính d=un+1−und = {u_{n + 1}} - {u_n}.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có d = 4 - 1 = 1 - (-2) = -2 - (-5) = 3. Vậy công sai bằng 3.

  4. 4Một đáp án · Thông hiểu

    Một cấp số nhân có 6 số hạng với công bội bằng 2 và tổng số các số hạng bằng 189. Tìm số hạng cuối u6{u_6} của cấp số nhân đã cho.

    Đáp án: <p>96</p>

    Phương pháp giải:

    Cấp số nhân (un)\left( {{u_n}} \right) công bội q≠1q \ne 1.

    Khi đó tổng Sn=u1(1−qn)1−q{S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}.

    Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: un=u1.qn−1u_n = u_1 .q^{n-1}.

    Lời giải chi tiết:

    {q=2S6=189=u1.1−q61−q⇒{q=2u1=3\left\{ {\begin{array}{llllllllllllllllllll}{q = 2}\\{{S_6} = 189 = {u_1}.\frac{{1 - {q^6}}}{{1 - q}}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = 2\\{u_1} = 3\end{array} \right.

    u6=u1q5=3.25=96{u_6} = {u_1}{q^5} = {3.2^5} = 96.

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị của lim⁡x→+∞2n+13n\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{2^n} + 1}}{{{3^n}}} bằng

    Đáp án: <p>0</p>

    Phương pháp giải:

    Chia cả tử và mẫu cho 3n{3^n}.

    Lời giải chi tiết:

    lim⁡x→+∞2n+13n=lim⁡x→+∞(23)n+(13)n1=0\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{2^n} + 1}}{{{3^n}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} + {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n}}}{1} = 0.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số f(x)f(x) xác định trên R,{\mathbb{R}}, liên tục tại x=1x = 1 và thỏa mãn lim⁡x→1f(x)=5.\lim\limits_{x\rightarrow 1}f(x) = 5. Khi đó f(1)f(1) bằng bao nhiêu?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="f(1) = 5">$f(1) = 5$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Hàm số f(x) liên tục tại x0{x_0} khi lim⁡x→x0f(x)=a\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = a và f(x0)=af({x_0}) = a.

    Lời giải chi tiết:

    Vì lim⁡x→1f(x)=5\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f(x) = 5 và hàm số f(x) liên tục tại x = 1 nên f(1) = 5.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Khảo sát thời gian truy cập mạng internet trong ngày của một số học sinh lớp 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

    Số học sinh truy cập mạng trong ngày ít hơn 90 phút trong mẫu số liệu ghép nhóm trên là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>38.</p>

    Phương pháp giải:

    Đọc bảng số liệu.

    Lời giải chi tiết:

    Số học sinh truy cập mạng trong ngày ít hơn 90 phút trong mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

    5 + 13 + 20 = 38.

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Cân nặng (kg) của 50 quả mít trong đợt thu hoạch của một trang trại được thống kê trong bảng dưới đây:

    Khối lượng trung bình của 50 quả mít trên bằng

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>8,72 kg</p>

    Phương pháp giải:

    Tính trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.

    Lời giải chi tiết:

    Số trung bình của mẫu số liệu là:

    xˉ=6.5+12.7+19.9+9.11+4.136+12+19+9+4=8,72\bar x = \frac{{6.5 + 12.7 + 19.9 + 9.11 + 4.13}}{{6 + 12 + 19 + 9 + 4}} = 8,72.

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Nếu lim⁡x→3f(x)=2\lim\limits_{x\rightarrow 3}f(x) = 2 thì lim⁡x→3[4x−3f(x)]\lim\limits_{x\rightarrow 3}\left\lbrack {4x - 3f(x)} \right\rbrack bằng

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="6">$6$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng các tính chất của giới hạn hàm số.

    Lời giải chi tiết:

    lim⁡x→3[4x−3f(x)]=4lim⁡x→3x−3lim⁡x→3f(x)=4.3−3.2=6\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left[ {4x - 3f(x)} \right] = \mathop {4\lim }\limits_{x \to 3} x - 3\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f(x) = 4.3 - 3.2 = 6.

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ACBD có đáy ABCD là hình thang có đáy lớn AB. Gọi M là trung điểm của SC. Giao điểm của BC với mặt phẳng (ADM) là:

    Đáp án: <p>Giao điểm của BC và AD.</p>

    Phương pháp giải:

    Tìm điểm cùng thuộc đường thẳng và mặt phẳng.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi E là giao điểm của AD và BC.

    Vì E thuộc AD nên E thuộc (AMD), mà E thuộc BC, do đó E là giao điểm của BC và (AMD).

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và SC. Đường thẳng MN song song với đường thẳng nào dưới đây?

    Đáp án: <p>AC.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất đường trung bình trong tam giác.

    Lời giải chi tiết:

    Vì MN là đường trung bình của tam giác SAC nên MN // AC.

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Cho mặt phẳng (P) và điểm A nằm ngoài mặt phẳng (P). Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Đáp án: <p>Qua A có đúng một mặt phẳng song song với (P).</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào lí thuyết hai mặt phẳng song song.

    Lời giải chi tiết:

    Qua một điểm nằm ngoài mặt phẳng, có duy nhất một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số f(x)={x2−3x+2x−21f(x) = \left\{ {\begin{array}{llllllllllllllllllll}{\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 2}}}\\1\end{array}} \right. khikhi\begin{array}{llllllllllllllllllll}{khi}\\{khi}\end{array} x≠2x=2\begin{array}{llllllllllllllllllll}{x \ne 2}\\{x = 2}\end{array}.

    a

    Giá trị của f(2)f(2) bằng 1.

    b

    Giá trị của lim⁡x→2f(x)\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) bằng -1.

    c

    Hàm số đã cho liên tục trên R\mathbb{R}.

    d

    Giá trị của lim⁡x→  −∞xf(x)+1x+1\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} - \infty } \frac{{\sqrt {xf(x) + 1} }}{{x + 1}} bằng 1.

    Đáp án đúng: <p>Giá trị của <span data-type="math-inline" data-latex="f(2)">$f(2)$</span> bằng 1.</p> · <p>Hàm số đã cho liên tục trên <span data-type="math-inline" data-latex="\mathbb{R}">$\mathbb{R}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Tính biểu thức f(x)f(x) tại x=2x = 2.

    Tính lim⁡x→2f(x)\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x), xét tính liên tục của hàm số.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Khi x=2x = 2 thì f(x)=1f(x) = 1. Do đó f(2)=1f(2) = 1.

    b) Sai. Có lim⁡x→2f(x)=lim⁡x→2x2−3x+2x−2\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 2}}

    =lim⁡x→2(x−2)(x−1)x−2=lim⁡x→2(x−1)=2−1=1= \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{(x - 2)(x - 1)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} (x - 1) = 2 - 1 = 1.

    c) Đúng. Ta có:

    {lim⁡x→2f(x)=1f(2)=1\left\{ {\begin{array}{llllllllllllllllllll}{\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) = 1}\\{f(2) = 1}\end{array}} \right. suy ra lim⁡x→2f(x)=f(2)=1\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) = f(2) = 1.

    Vậy hàm số liên tục trên R\mathbb{R}.

    d) Sai. Khi x≠2x \ne 2 thì f(x)=x2−3x+2x−2=x−1f(x) = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 2}} = x - 1 nên ta có:

    lim⁡x→  −∞xf(x)+1x+1=lim⁡x→  −∞x(x−1)+1x+1=lim⁡x→  −∞x2−x+1x+1\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} - \infty } \frac{{\sqrt {xf(x) + 1} }}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} - \infty } \frac{{\sqrt {x(x - 1) + 1} }}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - x + 1} }}{{x + 1}}

    =lim⁡x→  −∞x2(1−1x+1x2)x+1=lim⁡x→  −∞∣x∣1−1x+1x2x+1=lim⁡x→  −∞−x1−1x+1x2x+1=  −1= \mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2}\left( {1 - \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)} }}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} - \infty } \frac{{\left| x \right|\sqrt {1 - \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} - \infty } \frac{{ - x\sqrt {1 - \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{x + 1}} = {\rm{\;}} - 1.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình thang, AB // CDAB\,\text{//}\, CD và AB=2CDAB = 2CD, O là giao điểm của hai đường thẳng AC và BD. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm SASA và SBSB.

    a

    AB // MCAB\,\text{//}\, MC.

    b

    Tứ giác CDMN là hình thang cân.

    c

    E là trung điểm của SC, G là trọng tâm của tam giác SBC, khi đó OG song song với DE.

    d

    Giao tuyến của (CDE) và (SAC) là đường thẳng EO.

    Đáp án: <p>E là trung điểm của SC, G là trọng tâm của tam giác SBC, khi đó OG song song với DE.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng tính chất của hình thang, đường trung bình, định lí Thales để chứng minh hai đường thẳng song song.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. AB không song song với MC.

    b) Sai. MN // AB và MN=12ABMN = \frac{1}{2}AB theo tính chất đường trung bình trong tam giác.

    Mà DC // AB và DC=12ABDC = \frac{1}{2}AB theo giả thiết.

    Do đó MN // DC và MN = DC. Suy ra CDMN là hình bình hành.

    c) Đúng. Vì G là trọng tâm tam giác SBC nên BGGE=2\frac{{BG}}{{GE}} = 2.

    Theo định lí Thales, vì DC // AB nên BDOD=ABDC=2\frac{{BD}}{{OD}} = \frac{{AB}}{{DC}} = 2.

    Vì BGGE=BDOD=2\frac{{BG}}{{GE}} = \frac{{BD}}{{OD}} = 2 nên theo định lí Thales đảo, suy ra OG // DE.

    d) Sai. Vì O không thuộc (CDE) nên EO không phải giao tuyến của (CDE) và (SAC).

  15. 15Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một chiếc quạt trần năm cánh quay với tốc độ 45 vòng trong một phút. Chọn chiều quay của quạt là chiều thuận. Sau 3 giây, quạt quay được một góc có số đo bao nhiêu radian (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
    Đáp án:
  16. 16Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một ruộng bậc thang có thửa thấp nhất (bậc thứ nhất) nằm ở độ cao 950 m so với mực nước biểu, độ chênh lệch giữa thửa trên và thửa dưới trung bình là 1,5 m. Hỏi thửa ruộng ở bậc thứ 12 có độ cao là bao nhiêu mét so với mực nước biển (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
    Đáp án:
  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một cơ sở sản xuất bếp gas, tính chi phí sản xuất x (sản phẩm) xác định bởi hàm số: C(x) = 200 + 120x (ngàn đồng). Chi phí trung bình để sản xuất một sản phẩm bằng bao nhiêu ngàn đồng nếu sản xuất số lượng lớn (xem như t→+∞t \to +\infty)?
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Khảo sát số lần sử dụng Facebook của một người thực hiện mỗi ngày trong 30 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên được thống kê trong bảng sau:
    Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên?
    Đáp án:
  19. 19Tự luận · Vận dụng

    Từ độ cao 100 m, người ta thả một quả bóng cao su xuống đất. Giả sử cứ sau mỗi lần chạm đất, quả bóng này nảy lên một độ cao bằng 14\frac{1}{4} độ cao mà quả bóng đạt được trước đó. Gọi hnh_n là độ cao quả bóng đạt được ở lần nảy thứ nn.

    a) Tìm số hạng tổng quát của dãy số (hn)(h_n).

    b) Tính giới hạn của dãy số (hn)(h_n) và nêu ý nghĩa giới hạn của dãy số (hn)(h_n).

    0 từ
  20. 20Tự luận · Nhận biết

    Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng có tâm lần lượt là O và O’.

    a) Chứng minh OO’ song song với các mặt phẳng (ADF) và (BCE).

    b) Gọi M, N lần lượt là hai điểm thuộc hai cạnh AF, AD sao cho AM=13AF,AM = \frac{1}{3}AF, AN=13ADAN = \frac{1}{3}AD. Chứng minh MN//(DCEF).

    0 từ
  21. 21Tự luận · Nhận biết

    Trong đại dịch Covid-19, một doanh nghiệp muốn hỗ trợ các gia đình thuộc nhóm 25%25\% hộ gia đình có thu nhập thấp nhất ở một địa phương. Một mẫu số liệu ghép nhóm về thu nhập của các hộ gia đình ở địa phương này được cho trong bảng sau:

    Dựa trên mẫu số liệu trên, hãy xác định hộ gia đình có thu nhập dưới bao nhiêu sẽ nhận được hỗ trợ của doanh nghiệp đó?

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập