Grade

Đề thi học kì 1 Toán 11 - Đề số 2

22 câu hỏi toán lớp 11, bám cấu trúc đề cuối học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 11Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Số nào dưới đây là một nghiệm của phương trình sin⁡x=22\sin x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\frac{\pi }{4}">$\frac{\pi }{4}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tra bảng giá trị lượng giác hoặc sử dụng máy tính cá nhân.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có sin⁡π4=22\sin \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Đồ thị của hàm số y = cosx có tính chất nào dưới đây?

    Đáp án: <p>Đối xứng qua trục tung</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất của hàm số và đồ thị hàm số y = cosx.

    Lời giải chi tiết:

    Hàm số y = cosx là hàm số chẵn nên đồ thị đối xứng qua trục tung.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho dãy số vô hạn (un)\left( {{u_n}} \right), biết {u1=1un+1=2un+3,n∈N∗\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 3,n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right.. Tìm số hạng thứ 4 của dãy số.

    Đáp án: <p>29</p>

    Phương pháp giải:

    Tìm lần lượt 4 số hạng đầu của dãy số.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: u1=1{u_1} = 1; u2=2.1+3=5{u_2} = 2.1 + 3 = 5;

    u3=2.5+3=13{u_3} = 2.5 + 3 = 13; u4=2.13+3=29{u_4} = 2.13 + 3 = 29.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho cấp số cộng (un)\left( {{u_n}} \right) có u1=1{u_1} = 1 và u2=3{u_2} = 3. Giá trị của u3{u_3} bằng

    Đáp án: <p>5</p>

    Phương pháp giải:

    un+1=un+d{u_{n + 1}} = {u_n} + d.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có u2=u1+d⇔3=1+d⇔d=2{u_2} = {u_1} + d \Leftrightarrow 3 = 1 + d \Leftrightarrow d = 2.

    Suy ra u3=u2+d=3+2=5{u_3} = {u_2} + d = 3 + 2 = 5.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho dãy số (un)\left( {{u_n}} \right) là cấp số nhân có số hạng đầu u1=3{u_1} = 3, công bội q = 2. Giá trị của u2{u_2} bằng

    Đáp án: <p>6</p>

    Phương pháp giải:

    un=u1qn−1{u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}.

    Lời giải chi tiết:

    u2=u1q=3.2=6{u_2} = {u_1}q = 3.2 = 6.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Trong các dãy số sau, dãy số nào có giới hạn bằng 0?

    Đáp án: <p>Dãy <span data-type="math-inline" data-latex="\left( {{v_n}} \right)">$\left( {{v_n}} \right)$</span> với <span data-type="math-inline" data-latex="{v_n} = \frac{1}{n}">${v_n} = \frac{1}{n}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Theo định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: lim⁡n+1n=1\lim \frac{{n + 1}}{n} = 1; lim⁡1n=0\lim \frac{1}{n} = 0; lim⁡2023=2023\lim 2023 = 2023; lim⁡2n+3n=2\lim \frac{{2n + 3}}{n} = 2.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số f(x)=x−3x−2f(x) = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}. Khẳng định nào sau đây sai?

    Đáp án: <p>f(x) liên tục tại <span data-type="math-inline" data-latex="{x_0} = 2">${x_0} = 2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    f(x) không liên tục tại điểm hàm số không xác định.

    Lời giải chi tiết:

    Hàm số có tập xác định là D=R\{2}D = \mathbb{R}\backslash \{ 2\}, do đó hàm số không liên tục tại x0=2{x_0} = 2.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau là

    Đáp án: <p>Đồng phẳng và không có điểm chung</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức về điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau.

    Lời giải chi tiết:

    Điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau là đồng phẳng và không có điểm chung.

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian, mệnh đề nào sau đây đúng?

    Đáp án: <p>Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau hoặc trùng nhau</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất của phép chiếu song song.

    Lời giải chi tiết:

    Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau hoặc trùng nhau.

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC. Chọn khẳng định đúng?

    Đáp án: <p>MN//(BCD)</p>

    Phương pháp giải:

    Đường thẳng song song với mặt phẳng nếu nó song song với một đường thẳng trong mặt phẳng đó.

    Lời giải chi tiết:

    Xét tam giác ABC có MN là đường trung bình, suy ra MN//BC.

    Mà MN⊄(BCD)MN\not{ \subset }(BCD), BC⊂(BCD)BC \subset (BCD).

    Suy ra MN//(BCD).

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

    Giá trị đại diện của nhóm thứ hai là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>8</p>

    Phương pháp giải:

    Giá trị đại diện của nhóm là trung bình cộng của đầu mút trái và đầu mút phải nhóm đó.

    Lời giải chi tiết:

    Giá trị đại diện của nhóm thứ hai là 7+92=8\frac{{7 + 9}}{2} = 8.

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Thống kê chiều cao của học sinh lớp 11A ta có bảng số liệu sau:

    Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh có chiều cao từ 168 cm trở lên?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>11</p>

    Phương pháp giải:

    Số học sinh cần tìm là tổng tần số của các nhóm chứa giá trị từ 168 cm trở lên

    Lời giải chi tiết:

    Số học sinh có chiều cao từ 168 cm trở lên là 8 + 3 = 11.

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho góc α∈(3π2;2π)\alpha \in \left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right).

    a

    cot⁡α<0\cot \alpha \lt 0.

    b

    tan⁡(π−α)=tan⁡α<0\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha \lt 0.

    c

    Nếu sin⁡α=−35\sin \alpha = - \frac{3}{5} thì cos⁡α=45\cos \alpha = \frac{4}{5}.

    d

    Nếu sin⁡2α=−32\sin 2\alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2} thì (sin⁡α+cos⁡α)2=2−32{\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}.

    Đáp án đúng: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\cot \alpha \lt 0">$\cot \alpha \lt 0$</span>.</p> · <p>Nếu <span data-type="math-inline" data-latex="\sin \alpha = - \frac{3}{5}">$\sin \alpha = - \frac{3}{5}$</span> thì <span data-type="math-inline" data-latex="\cos \alpha = \frac{4}{5}">$\cos \alpha = \frac{4}{5}$</span>.</p> · <p>Nếu <span data-type="math-inline" data-latex="\sin 2\alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}">$\sin 2\alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}$</span> thì <span data-type="math-inline" data-latex="{\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}">${\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Dựa vào vị trí tia cuối của góc lượng giác để nhận xét dấu của giá trị lượng giác.

    b) Sử dụng công thức tan⁡(π−α)=−tan⁡α\tan (\pi - \alpha ) = - \tan \alpha.

    c) Sử dụng công thức sin⁡2α+cos⁡2α{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha và dựa vào vị trí tia cuối của góc lượng giác để nhận xét dấu của giá trị lượng giác.

    d) Sử dụng công thức nhân đôi sin⁡2α=2sin⁡αcos⁡α\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cos \alpha.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. α∈(3π2;2π)\alpha \in \left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right) nên tia cuối của góc lượng giác nằm ở góc phần tư thứ IV.

    Khi đó: sin⁡α<0\sin \alpha \lt 0, cos⁡α>0\cos \alpha \gt 0. Suy ra cot⁡α<0\cot \alpha \lt 0.

    b) Sai. tan⁡(π−α)=−tan⁡α\tan (\pi - \alpha ) = - \tan \alpha.

    c) Đúng. Ta có cos⁡2α=1−sin⁡2α=1−(−35)2=1625{\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}.

    Vì cos⁡α>0\cos \alpha \gt 0 nên cos⁡α=1625=45\cos \alpha = \sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \frac{4}{5}.

    d) Đúng. Ta có: (sin⁡α+cos⁡α)2=sin⁡2α+cos⁡2α+2sin⁡αcos⁡α{\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = {\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha + 2\sin \alpha \cos \alpha

    =1+sin⁡2α=1+(−32)=2−32= 1 + \sin 2\alpha = 1 + \left( {\frac{{ - \sqrt 3 }}{2}} \right) = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho un=7n+22n−1+3n+17n+1+5n−1{u_n} = \frac{{{7^n} + {2^{2n - 1}} + {3^{n + 1}}}}{{{7^{n + 1}} + {5^{n - 1}}}}. Biết lim⁡un=ab\lim {u_n} = \frac{a}{b} với a,b∈Za,b \in \mathbb{Z}, ab\frac{a}{b} tối giản. Khi đó:

    a

    a + b = 8.

    b

    a – b = -7.

    c

    Bộ ba số a; b; 13 tạo thành một cấp số cộng có công sai d = 7.

    d

    Bộ ba số a; b; 49 tạo thành một cấp số nhân có công bội q = 7.

    Đáp án đúng: <p>a + b = 8.</p> · <p>Bộ ba số a; b; 49 tạo thành một cấp số nhân có công bội q = 7.</p>

    Phương pháp giải:

    Chia cả tử và mẫu của un{u_n} cho 7n{7^n}.

    Áp dụng công thức lim⁡qn=0\lim {q^n} = 0 khi ∣q∣<1\left| q \right| \lt 1.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có lim⁡un=lim⁡7n+22n−1+3n+17n+1+5n−1=lim⁡7n+4n.2−1+3n.37n.7+5n.5−1\lim {u_n} = \lim \frac{{{7^n} + {2^{2n - 1}} + {3^{n + 1}}}}{{{7^{n + 1}} + {5^{n - 1}}}} = \lim \frac{{{7^n} + {4^n}{{.2}^{ - 1}} + {3^n}.3}}{{{7^n}.7 + {5^n}{{.5}^{ - 1}}}}

    =lim⁡1+(47)n.2−1+(37)n.31.7+(57)n.5−1=1+0+07+0=17= \lim \frac{{1 + {{\left( {\frac{4}{7}} \right)}^n}{{.2}^{ - 1}} + {{\left( {\frac{3}{7}} \right)}^n}.3}}{{1.7 + {{\left( {\frac{5}{7}} \right)}^n}{{.5}^{ - 1}}}} = \frac{{1 + 0 + 0}}{{7 + 0}} = \frac{1}{7}.

    Vậy ab=17\frac{a}{b} = \frac{1}{7} hay a = 1, b = 7.

    a) Đúng. a + b = 1 + 7 = 8.

    b) Sai. a – b = 1 – 6 = -6.

    c) Sai. 1; 7; 13 tạo thành cấp số cộng có công sai bằng d = 6.

    d) Đúng. 1; 7; 49 tạo thành cấp số nhân có công bội q = 7.

  15. 15Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang với hai cạnh đáy là AD và BC, đáy lớn là AD. Gọi M, N là lần lượt là trung điểm của SA và SD.

    a

    MN//BC.

    b

    Giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S và song song với AD.

    c

    Gọi AB∩CD={E}AB \cap CD = \{ E\}, {F}=SB∩ME\{ F\} = SB \cap ME. Khi đó SB∩(MCD)={F}SB \cap (MCD) = \{ F\}.

    d

    Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua S và song song với AB.

    Đáp án đúng: <p>MN//BC.</p> · <p>Giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S và song song với AD.</p> · <p>Gọi <span data-type="math-inline" data-latex="AB \cap CD = \{ E\}">$AB \cap CD = \{ E\}$</span>, <span data-type="math-inline" data-latex="\{ F\} = SB \cap ME">$\{ F\} = SB \cap ME$</span>. Khi đó <span data-type="math-inline" data-latex="SB \cap (MCD) = \{ F\}">$SB \cap (MCD) = \{ F\}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng các điều kiện, tính chất của đường thẳng và mặt phẳng song song.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Ta có MN là đường trung bình của tam giác SAD nên MN//AD.

    Mà AD//BC vì ABCD là hình thang có hai đáy AD, BC.

    Suy ra MN//BC.

    b) Đúng. Ta có {AD//BCAD⊂(SAD)BC⊂(SBC)S∈(SAD)∩(SBC)\left\{ \begin{array}{l}AD//BC\\AD \subset (SAD)\\BC \subset (SBC)\\S \in (SAD) \cap (SBC)\end{array} \right. suy ra giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S, song song với AD, BC.

    c) Đúng. Vì E∈AB⊂(SAB)E \in AB \subset (SAB) suy ra ME⊂(SAB)ME \subset (SAB).

    Xét trong mặt phẳng (SAB) có {F}=SB∩ME\{ F\} = SB \cap ME (giả thiết) nên F∈SBF \in SB (1)

    Vì E∈CD⊂(MCD)E \in CD \subset (MCD) nên ME⊂(MCD)ME \subset (MCD).

    Mà F∈MEF \in ME suy ra F∈(MCD)F \in (MCD) (2)

    Từ (1), (2) suy ra SB∩(MCD)={F}SB \cap (MCD) = \{ F\}.

    d) Sai. Ta có S∈(SAB)∩(SCD)S \in (SAB) \cap (SCD).

    Mặt khác {E∈AB⊂(SAB)E∈CD⊂(SCD)\left\{ \begin{array}{l}E \in AB \subset (SAB)\\E \in CD \subset (SCD)\end{array} \right. suy ra E∈(SAB)∩(SCD)E \in (SAB) \cap (SCD).

    Vậy SE là giao tuyến của (SAB) và (SCD).

  16. 16Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 11 được cho ở bảng sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    Cỡ mẫu là n = 50.

    b

    Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là [8;8,5).

    c

    Mốt của mẫu số liệu bằng Mo=8,12{M_o} = 8,12.

    d

    Số trung bình của mẫu số liệu làm tròn đến hàng phần nghìn là x‾=8,122\overline x = 8,122.

    Đáp án đúng: <p>Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là [8;8,5).</p> · <p>Số trung bình của mẫu số liệu làm tròn đến hàng phần nghìn là <span data-type="math-inline" data-latex="\overline x = 8,122">$\overline x = 8,122$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Cỡ mẫu bằng tổng tần số trong bảng số liệu.

    b) Nhóm chứa mốt có tần số lớn nhất trong bảng số liệu.

    c) Công thức tính mốt thuộc nhóm [um;um+1)[{u_m};{u_{m + 1}}):

    Mo=um+nm−nm−1(nm−nm−1)(nm−nm+1).(um+1−um){M_o} = {u_m} + \frac{{{n_m} - {n_{m - 1}}}}{{\left( {{n_m} - {n_{m - 1}}} \right)\left( {{n_m} - {n_{m + 1}}} \right)}}.\left( {{u_{m + 1}} - {u_m}} \right); trong đó nm{n_m} là tần số nhóm thứ m.

    d) Công thức tính số trung bình: x‾=c1n1+c2n2...+cnnkN\overline x = \frac{{{c_1}{n_1} + {c_2}{n_2}... + {c_n}{n_k}}}{N}; trong đó N là kích thước của bảng tần số k nhóm, ni{n_i} là tần số nhóm i, ci{c_i} là giá trị đại diện nhóm i (1≤i≤k)(1 \le i \le k).

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. n = 8 + 10 + 16 + 24 + 13 + 7 + 4 = 82.

    b) Đúng. Nhóm chứa mốt là [8;8,5).

    c) Sai. Mo=8+24−16(24−16)(24−13).(8,5−8)=17722=8,0(45){M_o} = 8 + \frac{{24 - 16}}{{\left( {24 - 16} \right)\left( {24 - 13} \right)}}.\left( {8,5 - 8} \right) = \frac{{177}}{{22}} = 8,0(45).

    d) Đúng. x‾=6,75.8+7,25.10+7,75.16+8,25.24+8,75.13+9,25.7+9,75.482=33341≈8,122\overline x = \frac{{6,75.8 + 7,25.10 + 7,75.16 + 8,25.24 + 8,75.13 + 9,25.7 + 9,75.4}}{{82}} = \frac{{333}}{{41}} \approx 8,122.

  17. 17Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) của mực nước trong kênh tính theo thời gian t (giờ) trong một ngày (0≤t<24)(0 \le t \lt 24) cho bởi công thức h=cos⁡(πt6+2π)+5h = \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) + 5. Hỏi trong ngày mực nước xuống thấp nhất trễ nhất là mấy giờ?
    Đáp án:
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Người ta thiết kế số ghế ngồi trên khán đài một sân vận động bóng đá như sau. Hàng ghế đầu tiên gần sân bóng đá nhất có 1600 ghế. Kể từ hàng thứ hai trở đi, mỗi hàng liên sau hơn hàng liên trước 400 ghế. Muốn sức chứa trên khán đài có ít nhất 222000 ghế thì cần phải thiết kế ít nhất bao nhiêu hàng ghế?
    Đáp án:
    Đáp án:
  19. 19Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Tìm công bội của cấp số nhân thỏa {u1+u2+u3=135u4+u5+u6=40\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 135\\{u_4} + {u_5} + {u_6} = 40\end{array} \right. là ab\frac{a}{b} là phân số tối giản. Giá trị a + b là bao nhiêu?
    Đáp án:
    Đáp án:
  20. 20Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho hàm số f(x)={a(x+2)x3+82x+bf(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{a(x + 2)}}{{{x^3} + 8}}\\2x + b\end{array} \right.khikhi\begin{array}{l}khi\\khi\end{array}x>−2x≤−2\begin{array}{l}x \gt - 2\\x \le - 2\end{array}. Với a, b là các số thực. Để hàm số đã cho liên tục tại x = -2 thì a – 12b bằng bao nhiêu?
    Đáp án:
    Đáp án:
  21. 21Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho tứ diện ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC. P là điểm thuộc CD sao cho PD = 2PC. Gọi Q là giao diểm của đường thẳng AD và mặt phẳng (MNP). Tính tỉ số AQAD\frac{{AQ}}{{AD}} (làm tròn đến hàng phần trăm).
    Đáp án:
    Đáp án:
  22. 22Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Một người thống kê lại thời gian thực hiện các cuộc gọi điện thoại của người đó trong một tuần ở bảng sau:
    Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu bằng bao nhiêu?
    Đáp án:
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập