Grade

Đề thi giữa kì 2 Toán 11 năm 2024 - 2025 trường THPT Việt Nam - Ba Lan

22 câu hỏi toán lớp 11, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 11Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các số thực dương x, y thỏa mãn log2x=a\text{log}_{2}x = a, log2y=b\text{log}_{2}y = b. Giá trị của biểu thức log2(x2y3)\text{log}_{2}\left( {x^{2}y^{3}} \right) bằng

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2a + 3b">$2a + 3b$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng các tính chất logarit.

    Lời giải chi tiết:

    log2(x2y3)=log⁡2x2+log⁡2y3=2log⁡2x+3log⁡2y=2a+3b{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2}{y^3}} \right) = {\log _2}{x^2} + {\log _2}{y^3} = 2{\log _2}x + 3{\log _2}y = 2a + 3b.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Đường thẳng Δ\Delta vuông góc với mặt phẳng (P) nếu

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\Delta">$\Delta$</span> vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng (P).</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

    Lời giải chi tiết:

    Đường thẳng Δ\Delta vuông góc với mặt phẳng (P) nếu Δ\Delta vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng (P).

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho biểu thức P=x54P = \sqrt[4]{x^{5}}, với x > 0. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="P = x^{\dfrac{5}{4}}">$P = x^{\dfrac{5}{4}}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng tính chất của căn bậc n.

    Lời giải chi tiết:

    P=x54=x54P = \sqrt[4]{{{x^5}}} = {x^{\frac{5}{4}}}.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho điểm O và đường thẳng d. Số mặt phẳng đi qua O và vuông góc với đường thẳng d là

    Đáp án: <p>1.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất của đường thẳng và mặt phẳng vuông góc trong không gian.

    Lời giải chi tiết:

    Có duy nhất 1 mặt phẳng đi qua O và vuông góc với đường thẳng d.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho tứ diện ABCD có đáy BCD là tam giác vuông tại C và AB⊥(BCD)AB\bot\left( {BCD} \right). Khẳng định nào sau đây sai?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="AB\bot CD">$AB\bot CD$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng tính chất của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

    Lời giải chi tiết:

    AB⊥(BCD)⇒{AB⊥BCAB⊥CDAB \bot \left( {BCD} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AB \bot BC\\AB \bot CD\end{array} \right..

    BC⊥CDBC \bot CD do tam giác BCD vuông tại C.

    AB⊥ADAB \bot AD sai.

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O. Biết rằng SA = SC, SB = SD. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="SO\bot(ABCD)">$SO\bot(ABCD)$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau cùng thuộc một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng ấy.

    Lời giải chi tiết:

    SA = SC nên SO là đường trung trực của AC.

    SB = SD nên SO là đường trung trực của BD.

    Ta có {SO⊥ACSO⊥BDAC,BD⊂(ABCD)AC∩BD={O}⇒SO⊥(ABCD)\left\{ \begin{array}{l}SO \bot AC\\SO \bot BD\\AC,BD \subset (ABCD)\\AC \cap BD = \{ O\} \end{array} \right. \Rightarrow SO \bot (ABCD).

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho a, b là các số thực dương. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\text{ln}\left( {ab} \right) = \text{ln}a + \text{ln}b">$\text{ln}\left( {ab} \right) = \text{ln}a + \text{ln}b$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng tính chất của logarit.

    Lời giải chi tiết:

    ln(ab)=lna+lnb{\rm{ln}}\left( {ab} \right) = {\rm{ln}}a + {\rm{ln}}b.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Nghiệm của phương trình 22x−1=182^{2x - 1} = \dfrac{1}{8} là

    Đáp án: <p>x = -1.</p>

    Phương pháp giải:

    Đưa hai vế về cùng cơ số.

    Lời giải chi tiết:

    22x−1=18⇔22x−1=(12)3⇔22x−1=2−3⇔2x−1=−3⇔x=−1{2^{2x - 1}} = \frac{1}{8} \Leftrightarrow {2^{2x - 1}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} \Leftrightarrow {2^{2x - 1}} = {2^{ - 3}} \Leftrightarrow 2x - 1 = - 3 \Leftrightarrow x = - 1.

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Tập xác định của hàm số y=log3(x−5)y = \text{log}_{3}\left( {x - 5} \right) là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="D = \left( {5; + \infty} \right)">$D = \left( {5; + \infty} \right)$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Tìm ĐKXĐ của hàm số logarit.

    Lời giải chi tiết:

    ĐKXĐ: x−5>0⇔x>5x - 5 \gt 0 \Leftrightarrow x \gt 5.

    Vậy D=(5;+∞)D = \left( {5; + \infty } \right).

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại A, góc BAC^=120o\widehat{BAC} = 120^{o}, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy.

    Số đo góc nhị diện [B, SA, C] bằng

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="120^{\circ}">$120^{\circ}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Từ một điểm O bất kì thuộc cạnh a của góc nhị diện [P, a, Q], vẽ các tia Ox, Oy tương ứng thuộc (P), (Q) và vuông góc với a. Góc xOy được gọi là một góc phẳng nhị diện [P, a, Q] (gọi tắt là góc phẳng nhị diện).

    Lời giải chi tiết:

    Ta có SA⊥(ABC)⇒{SA⊥ABSA⊥AC⇒[B,SA,C]=BAC^=120oSA \bot (ABC) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}SA \bot AB\\SA \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow [B,SA,C] = \widehat {BAC} = {120^o}.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD.

    Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (ABCD) là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\widehat{OAS}">$\widehat{OAS}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Để tính góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P), ta tính góc giữa đường thẳng d và hình chiếu d’ của d trên (P).

    Lời giải chi tiết:

    S.ABCD là chóp tứ giác đều nên SO⊥(ABCD)SO \bot (ABCD).

    Ta có O là hình chiếu của S lên (ABCD), A là hình chiếu của A lên (ABCD) nên OA là hình chiếu của SA lên (ABCD).

    Do đó (SA,(ABCD))=OAS^\left( {SA,(ABCD)} \right) = \widehat {OAS}.

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’.

    Góc giữa đường thẳng BD và B’C’ bằng

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="45^{\circ}">$45^{\circ}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Góc giữa hai đường thẳng m và n trong không gian, kí hiệu (m, n) là góc giữa hai đường thẳng a và b cùng đi qua một điểm và tương ứng song song (hoặc trùng) với m và n.

    Lời giải chi tiết:

    (BD,B′C′)=(BD,BC)=CBD^=45o\left( {BD,B'C'} \right) = \left( {BD,BC} \right) = \widehat {CBD} = {45^o}.

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Anh Nam hiện có 4 tỷ đồng và mong muốn mua một ngôi nhà trị giá 5 tỷ đồng. Do chưa có đủ tiền nên anh quyết định mở hai tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng như sau:

    Tài khoản 1: Anh gửi toàn bộ 4 tỷ đồng với lãi suất 7,5%/năm theo thể thức lãi kép, kì hạn 12 tháng.

    Tài khoản 2: Vào cuối mỗi tháng, anh Nam gửi 20 triệu đồng vào tài khoản này với lãi suất 6%/năm theo thể thức lãi kép, kì hạn 1 tháng.

    a

    Sau năm đầu tiên, số tiền anh Nam có trong tài khoản 1 là 4,3 tỷ đồng.

    b

    Sau 4 năm, tổng số tiền trong tài khoản 1 của anh Nam sẽ lớn hơn 5 tỷ đồng.

    c

    Giá bất động sản tăng trung bình 9% mỗi năm. Sau 4 năm, giá ngôi nhà anh Nam muốn mua là 7,2 tỷ đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    d

    Sau 4 năm, tổng số tiền gửi trong cả hai tài khoản tiết kiệm của anh Nam đủ để mua nhà mà không phải vay ngân hàng.

    Đáp án đúng: <p>Sau năm đầu tiên, số tiền anh Nam có trong tài khoản 1 là 4,3 tỷ đồng.</p> · <p>Sau 4 năm, tổng số tiền trong tài khoản 1 của anh Nam sẽ lớn hơn 5 tỷ đồng.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức tính lãi kép: P=A(1+r)nP = A{(1 + r)^n}, P=A(1+r)n−1rP = A\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{r}.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Sau năm đầu tiên, số tiền anh Nam có trong tài khoản 1 là:

    4.(1+7,5%)1=4,34.{(1 + 7,5\% )^1} = 4,3 (tỷ đồng).

    b) Đúng. Sau 4 năm, tổng số tiền trong tài khoản 1 của anh Nam là:

    4.(1+7,5%)4≈5,34>54.{(1 + 7,5\% )^4} \approx 5,34 \gt 5 (tỷ đồng).

    c) Sai. Sau 4 năm, giá ngôi nhà anh Nam muốn mua là:

    5.(1+9%)4≈7,15.{(1 + 9\% )^4} \approx 7,1 (tỷ đồng).

    d) Sai. Số tiền trong tài khoản 2 của anh Nam sau 4 năm là:

    0,02.(1+0,5%)48−10,5%≈1,080,02.\frac{{{{(1 + 0,5\% )}^{48}} - 1}}{{0,5\% }} \approx 1,08 (tỷ đồng).

    Tổng số tiền của anh Nam sau 4 năm xấp xỉ 5,34+1,08=6,425,34 + 1,08 = 6,42 (tỷ đồng).

    Vậy tiền tiết kiệm của anh Nam không đủ để mua nhà.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng 232\sqrt{3}.

    a

    Độ dài đường chéo của hình lập phương bằng 262\sqrt{6}.

    b

    Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Giao điểm của đường thẳng DB’ và mặt phẳng (D’AC) là giao điểm của hai đường thẳng DB’ và D’O.

    c

    Mặt phẳng (D’AC) vuông góc với mặt phẳng (BDD’B’).

    d

    Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (D’AC), (BC’A’) bằng 263\dfrac{2\sqrt{6}}{3}.

    Đáp án đúng: <p>Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Giao điểm của đường thẳng DB’ và mặt phẳng (D’AC) là giao điểm của hai đường thẳng DB’ và D’O.</p> · <p>Mặt phẳng (D’AC) vuông góc với mặt phẳng (BDD’B’).</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng điều kiện, tính chất của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. Độ dài đường chéo hình lập phương là 23.3=62\sqrt 3 .\sqrt 3 = 6.

    b) Đúng. Xét trong mặt phẳng BB’D’D, gọi giao điểm của DB’ và D’O là I.

    Khi đó {I∈B′DI∈D′O⊂(D′AC)⇒I\left\{ \begin{array}{l}I \in B'D\\I \in D'O \subset (D'AC)\end{array} \right. \Rightarrow I là giao điểm của đường thẳng DB’ và mặt phẳng (D’AC).

    c) Đúng. Ta có {BB′⊥(ABCD)⇒BB′⊥ACBD⊥AC\left\{ \begin{array}{l}BB' \bot (ABCD) \Rightarrow BB' \bot AC\\BD \bot AC\end{array} \right.

    ⇒AC⊥(BB′D′D)⇒(D′AC)⊥(BB′D′D)\Rightarrow AC \bot (BB'D'D) \Rightarrow (D'AC) \bot (BB'D'D).

    d) Sai. Gọi O’ là tâm hình vuông A’B’C’D’. Dễ thấy BOD’O’ là hình bình hành, suy ra BO’ // OD’.

    Mặt khác, A’C’ // AC. Từ đó chứng minh được (D’AC) // (BC’A’).

    d((D′AC),(BC′A′))=d(BO′,OD′)=SBO′D′OOD′=O′D′.OO′OD′d\left( {(D'AC),(BC'A')} \right) = d\left( {BO',OD'} \right) = \frac{{{S_{BO'D'O}}}}{{OD'}} = \frac{{O'D'.OO'}}{{OD'}}

    =6.236+12=2= \frac{{\sqrt 6 .2\sqrt 3 }}{{\sqrt {6 + 12} }} = 2.

  15. 15Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Thực hiện một mẻ nuôi cấy vi khuẩn với 1200 vi khuẩn ban đầu, nhà sinh học phát hiện số lượng vi khuẩn tăng thêm 25% sau mỗi hai ngày. Công thức P(t)=P0.atP(t) = P_{0}.a^{t} (a>0)\left( {a \gt 0} \right) cho phép tính số lượng vi khuẩn của mẻ nuôi cấy sau t ngày kể từ thời điểm ban đầu.

    a

    Số lượng vi khuẩn sau hai ngày là 1200.

    b

    Giá trị của a bằng 1,12 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

    c

    Sau 7 ngày thì số lượng vi khuẩn bằng 2600 (kết quả làm tròn đến hàng trăm).

    d

    Sau 10 ngày, số lượng vi khuẩn có được bằng 3,0 lần số lượng vi khuẩn ban đầu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

    Đáp án đúng: <p>Giá trị của a bằng 1,12 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).</p> · <p>Sau 7 ngày thì số lượng vi khuẩn bằng 2600 (kết quả làm tròn đến hàng trăm).</p>

    Phương pháp giải:

    Thay t vào công thức P(t)=P0.atP\left( t \right) = {P_0}.{a^t} để giải.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. Sau 2 ngày, số lượng vi khuẩn tăng thêm 25%: 1200.1,25 = 1500 con.

    b) Đúng. P(2)=P0+25%.P0=1,25.P0P(2) = {P_0} + 25\% .{P_0} = 1,25.{P_0}

    ⇒a2=1,25⇒a≈1,12\Rightarrow {a^2} = 1,25 \Rightarrow a \approx 1,12.

    c) Đúng. P(7)=1200.(1,25)7≈2600P(7) = 1200.{(\sqrt {1,25} )^7} \approx 2600.

    d) Sai. P(10)P0=a10=(1,25)10≈3,0518\frac{{P(10)}}{{{P_0}}} = {a^{10}} = {(\sqrt {1,25} )^{10}} \approx 3,0518.

  16. 16Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ACBD có đáy là hình vuông ABCD tâm O cạnh a, SA⊥(ABCD)SA \bot \left( {ABCD} \right) và SA=a2SA = a\sqrt 2. Gọi M, N lần lượt là hình chiếu của điểm A lên các đường thẳng SB và SD.

    a

    BC⊥SBBC\bot SB.

    b

    Đường thẳng BD vuông góc với mặt phẳng (SAC).

    c

    MN và BD là hai đường thẳng chéo nhau.

    d

    Gọi K là giao điểm của SC với mặt phẳng (AMN). Khi đó, diện tích tứ giác AMKN bằng 2a223\dfrac{2a^{2}\sqrt{2}}{3}.

    Đáp án đúng: <p><span data-type="math-inline" data-latex="BC\bot SB">$BC\bot SB$</span>.</p> · <p>Đường thẳng BD vuông góc với mặt phẳng (SAC).</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức về quan hệ vuông góc trong không gian.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. {BC⊥ABBC⊥SA⇒BC⊥(SAB)⇒BC⊥SB\left\{ {\begin{array}{llllllllllllllllllll}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot SB.

    b) Đúng. Do SA⊥(ABCD)SA \bot \left( {ABCD} \right) và BD⊂(ABCD)BD \subset \left( {ABCD} \right) nên SA⊥BDSA \bot BD.

    {BD⊥ACBD⊥SA⇒BD⊥(SAC)\left\{ {\begin{array}{llllllllllllllllllll}{BD \bot AC}\\{BD \bot SA}\end{array}} \right. \Rightarrow BD \bot (SAC).

    c) Sai. Xét tam giác SAB vuông tại A, đường cao AM:

    SM.SB=SA2⇒SMSB=SA2SB2=SA2SA2+AB2=2a22a2+a2=23SM.SB = S{A^2} \Rightarrow \frac{{SM}}{{SB}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{B^2}}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{A^2} + A{B^2}}} = \frac{{2{a^2}}}{{2{a^2} + {a^2}}} = \frac{2}{3}.

    Tương tự, xét tam giác SAD vuông tại A, đường cao AN:

    SNSD=SA2SD2=23\frac{{SN}}{{SD}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{D^2}}} = \frac{2}{3}.

    Xét tam giác SBD: SMSB=SNSD=23⇒\frac{{SM}}{{SB}} = \frac{{SN}}{{SD}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MN // BD.

    Như vậy MN và BD không chéo nhau.

    d) Sai. Xét trong (SBD), gọi I là giao điểm của SO và MN.

    Xét trong (SAC), gọi K là giao điểm của AI và SC. Khi đó K là giao điểm của SC và (AMN).

    Ta có BD⊥(SAC)⇒BD⊥AKBD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot AK. Mà MN∥BD⇒MN⊥AKMN\parallel BD \Rightarrow MN \bot AK.

    Suy ra SAMKN=12.AK.MN{S_{AMKN}} = \frac{1}{2}.AK.MN.

    Ta có: MN=23BD=2a23MN = \frac{2}{3}BD = \frac{{2a\sqrt 2 }}{3}.

    Ta có MI // BO nên SISO=SMSB=23\frac{{SI}}{{SO}} = \frac{{SM}}{{SB}} = \frac{2}{3}. Mà SO là đường trung tuyến của tam giác SAC nên I là trọng tâm tam giác SAC. Khi đó, AK là đường trung tuyến của tam giác SAC và K là trung điểm của SC.

    Có SC=SA2+AC2=(a2)2+(a2)2=2aSC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{(a\sqrt 2 )}^2} + {{(a\sqrt 2 )}^2}} = 2a.

    SA=AC=a2⇒ΔSACSA = AC = a\sqrt 2 \Rightarrow \Delta SAC vuông cân tại A, mà AK là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên AK=SC2=aAK = \frac{{SC}}{2} = a.

    Vậy SAMKN=12.AK.MN=12.a.2a23=a223{S_{AMKN}} = \frac{1}{2}.AK.MN = \frac{1}{2}.a.\frac{{2a\sqrt 2 }}{3} = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{3}.

  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB và G là trọng tâm tam giác SCD. Biết AB = 2, AD = CD = CD = 1, góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 60∘.60{^\circ}. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau MD và GC bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Giả sử một chất phóng xạ bị phân rã theo cách sao cho khối lượng m(t) của chất còn lại (tính theo gam) sau t ngày được cho bởi hàm số m(t)=m0(12)tT,m(t) = m_{0}\left( \dfrac{1}{2} \right)^{\dfrac{t}{T}}, trong đó m0m_{0} là khối lượng của chất phóng xạ ban đầu (tại thời điểm t = 0), T là chu kì bán rã (tức là khoảng thời gian để một nửa số nguyên tử của chất phóng xạ bị biến thành chất khác). Cho biết chu kì bán rã của một chất phóng xạ là 1 ngày và ban đầu có 250 gam chất phóng xạ. Sau bao nhiêu ngày thì khối lượng còn lại của chất đó bằng 15,6 gam? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
    Đáp án:
  19. 19Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, một công ty viễn thông có 25 triệu khách hàng sử dụng dịch vụ của họ. Công ty đặt mục tiêu mở rộng thị phần theo chiến lược sau: Trong 4 năm đầu, số lượng khách hàng tăng 10% mỗi năm so với năm trước. Từ năm thứ 5 trở đi, số lượng khách hàng tăng 6% mỗi năm so với năm trước đó. Theo kế hoạch này, bắt đầu từ năm nào thì số lượng khách hàng của công ty sẽ vượt quá 60 triệu người?
    Đáp án:
  20. 20Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh bằng 1. Cạnh bên SA=3SA = \sqrt{3} và vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC). Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
    Đáp án:
  21. 21Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Một nhóm nghiên cứu thực hiện dự án về khả năng ghi nhớ của sinh viên về các danh nhân trong một khóa học. Mỗi tháng sau khi khóa học kết thúc, nhóm nghiên cứu sẽ kiểm tra xem sinh viên còn nhớ được bao nhiêu phần trăm thông tin đã học. Giả sử sau t tháng, tỉ lệ ghi nhớ trung bình (tính theo %) của nhóm sinh viên được mô tả theo công thức M(t)=75−20ln(1+t)M(t) = 75 - 20\text{ln}\left( {1 + t} \right), t≥0t \geq 0. Sau ít nhất bao nhiêu tháng thì tỉ lệ sinh viên còn nhớ được những thông tin này giảm xuống dưới 10%?
    Đáp án:
  22. 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Gia đình bác Huy đang lắp đặt mái che giếng trời bằng kính cường lực. Mái che có dạng hình chóp tứ giác đều, cạnh đáy mái che dài 2 mét. Góc nhị diện tạo bởi hai nửa mặt phẳng tương ứng chứa mặt bên của mái che và mặt đáy bằng 60°. Bốn mặt mái che được lắp kính cường lực với giá 690 nghìn đồng/m2m^{2}. Chi phí mua kính của gia đình bác Huy là bao nhiêu nghìn đồng?
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập