Grade

Đề giữa kỳ 2 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Ngọc Lặc – Thanh Hóa

22 câu hỏi toán lớp 11, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 11Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Với a là số thực dương tùy ý, a35\sqrt[5]{a^{3}} bằng

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho a, b là hai số thực dương và m, n là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây là sai?

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho a>0,a≠1a \gt 0,a \neq 1. Biểu thức A=log⁡a5aA = \log_{a^{5}}a có giá trị bằng

  4. 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cho 2 số thực dương a,b với a≠1a \neq 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Hàm số nào dưới đây là hàm số mũ?

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Nghiệm của phương trình 2x−2=82^{x - 2} = 8 là

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Góc giữa hai đường thẳng BD và A’C’ là

    Bấm vào hình để phóng to
  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA⊥(ABCD)SA\bot\left( {ABCD} \right). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    Bấm vào hình để phóng to
  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Cho hai đường thẳng phân biệt a, b và mặt phẳng (P), trong đó a⊥(P)a\bot(P). Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình chóp S.ABCD có SA⊥(ABCD)SA\bot\left( {ABCD} \right). Hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABCD) là

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCD có SA⊥(ABCD)SA\bot\left( {ABCD} \right). Khẳng định nào sau đây là sai?

    Bấm vào hình để phóng to
  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình chóp S.ABC có cạnh bên SA vuông góc mặt đáy (ABC). Góc tạo bởi SB và đáy tương ứng là:

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bất phương trình log⁡0,3(2x+1)≤log⁡0,3(3x)\log_{0,3}\left( {2x + 1} \right) \leq \log_{0,3}(3x).

    a

    Tập xác định của bất phương trình là: D=(−12;+∞)D = \left( {- \dfrac{1}{2}; + \infty} \right).

    b

    Bất phương trình tương đương với bất phương trình: 2x+1≤3x2x + 1 \leq 3x.

    c

    Tập nghiệm của bất phương trình là: S=(0;1]S = \left( {0;1} \right\rbrack.

    d

    x=12x = \dfrac{1}{2} thuộc miền nghiệm của bất phương trình đã cho.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho x, y là 2 số dương; m, n là hai số thực tùy ý.

    a

    (xm)n=(xn)m\left( x^{m} \right)^{n} = \left( x^{n} \right)^{m}.

    b

    x2m=(xm)2x^{2m} = \left( x^{m} \right)^{2}.

    c

    log⁡525x=5+log⁡5x\log_{5}25x = 5 + \log_{5}x.

    d

    log⁡3x+log⁡13(3x3y)+log⁡9(3y3)=1\log_{{}_{\sqrt{3}}}x + \log_{\dfrac{1}{3}}\left( {3x^{3}y} \right) + \log_{9}\left( {3y^{3}} \right) = 1.

  15. 15Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông cân tại B, SA⊥(ABC)SA\bot\left( {ABC} \right), AB = a, SA=a3SA = a\sqrt{3}.

    a

    Đường thẳng BC vuông góc với đường thẳng SB.

    b

    Góc tạo bởi hai đường thẳng SB và AB bằng góc tạo bởi hai mặt phẳng (SBC) và (ABC).

    c

    Cosin góc tạo bởi hai đường thẳng SB và AB bằng 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

    d

    Góc tạo bởi hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 45045^{0}.

  16. 16Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC)SA\bot\left( {ABC} \right), tam giác ABC đều, H là trung điểm của BC.

    a

    Mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (ABC).b )Mặt phẳng (SAH) vuông góc với mặt phẳng (SBC).

    b

    Mặt phẳng (SAH) vuông góc với mặt phẳng (SBC).

    c

    Mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SAB).

    d

    Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là SHA^\widehat{SHA}.

  17. 17Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho log⁡23≈1,585\log_{2}3 \approx 1,585. Tính P=log⁡248P = \log_{2}48. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA⊥(ABCD)SA\bot\left( {ABCD} \right) và SA=a22SA = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}. Tính số đo của góc nhị diện [S, BD, C] (đơn vị: độ).
    Đáp án:
  19. 19Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Trên mặt sân phẳng người ta dựng một chiếc cột cao 5 m vuông góc với mặt đất. Dưới ánh nắng mặt trời, bóng của cột trên mặt đất dài 9 m. Tính góc giữa đường thẳng chứa tia nắng mặt trời và mặt đất (tính gần đúng theo đơn vị độ, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  20. 20Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Chất phóng xạ polonium-210 có chu kì bán rã 138 ngày. Điều này có nghĩa là cứ sau 138 ngày, lượng polomium còn lại trong mẫu chỉ bằng một nửa lượng ban đầu.
    Một mẫu khối lượng 100 g có khối lượng polonium – 210 còn lại sau t (ngày) được tính theo công thức: M(t)=100(12)t138M(t) = 100\left( \dfrac{1}{2} \right)^{\dfrac{t}{138}} (g). Sau x ngày (x∈Zx \in {\mathbb{Z}}) thì khối lượng polonium – 210 còn lại nhỏ hơn 10 (g). Tính giá trị nhỏ nhất của x.
    Đáp án:
  21. 21Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Một người gửi tiết kiệm 120 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn 6 tháng với lãi suất 8% một năm. Giả sử lãi suất không đổi. Hỏi sau bao nhiêu tháng người đó nhận được ít nhất 150 triệu đồng.
    Đáp án:
  22. 22Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho tứ diện S.ABC trong đó SA⊥(ABC)SA\bot(ABC), tam giác ABC vuông tại A vàSA = 1, AB = 2, AC = 3. Gọi K là trực tâm của ΔSBC\Delta SBC. Tính độ dài AK. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập