Grade

Đề giữa học kì 2 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Phù Cát 3 – Bình Định

21 câu hỏi toán lớp 11, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 11Luyện tập21 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Với a là số thực dương tuỳ ý, a23\sqrt[3]{a^{2}} bằng

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho a là số thực dương khác 1. Mệnh đề nào dưới đây đúng với mọi số dương x, y?

  3. 3Một đáp án · Thông hiểu

    Với a và b là hai số thực dương tùy ý, log⁡(ab2)\log\left( {ab^{2}} \right) bằng

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Hàm số nào sau đây là hàm số mũ?

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Nghiệm của phương trình 3x=12433^{x} = \dfrac{1}{243} là?

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian, cho đường thẳng d và điểm O. Qua O có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với đường thẳng d?

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho khối chóp có diện tích đáy B=4a2B = 4a^{2} và chiều cao h = a. Thể tích khối chóp đã cho bằng

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình chóp S.ABCD (tham khảo hình vẽ), biết SA⊥(ABCD)SA\bot\left( {ABCD} \right). Hình chiếu của đường thẳng SB lên mặt phẳng (ABCD) là

    Bấm vào hình để phóng to
  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’. Mặt phẳng nào vuông góc với mặt phẳng (ABCD)?

    Bấm vào hình để phóng to
  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh SA vuông góc với đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, BC (tham khảo hình vẽ). Xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC.

    Bấm vào hình để phóng to
  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình chóp S.ABCD có SB⊥(ABCD)SB\bot\left( {ABCD} \right) (tham khảo hình vẽ), góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (ABCD) là góc nào sau đây?

    Bấm vào hình để phóng to
  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Khi cắt một hình chóp cụt đều theo phương ngang, ta nhận được:

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số f(x)=log⁡12xf(x) = \log_{\frac{1}{2}}x.

    a

    Tập xác định của hàm số f(x)f(x) là D=[1;+∞)D = \left\lbrack {1; + \infty} \right).

    b

    Phương trình f(x) = 0 có một nghiệm x = 1.

    c

    Bất phương trình f(x) > 0 có tập nghiệm là S=(0;+∞)S = \left( {0; + \infty} \right).

    d

    f(2024) > f(2025).

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a, O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD (minh họa như hình vẽ). Gọi M là trung điểm của AB.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    Mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SBD).

    b

    Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (SBD) bằng độ dài đoạn MB.

    c

    Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (ABCD) là 60o60^{o}.

    d

    Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm SA, SB, SC, SD. Hình EFGH.ABCD là hình chóp cụt đều.

  15. 15Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho ba số dương a, b, c với a≠1a \neq 1 thỏa mãn log⁡ab=4\log_{a}b = 4 và log⁡ac=5\log_{a}c = 5. Tính P=log⁡a(b3c4)P = \log_{a}\left( {b^{3}c^{4}} \right).
    Đáp án:
  16. 16Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Có bao nhiêu giá trị nguyên của a để hàm số y=(2a−5)xy = \left( {2a - 5} \right)^{x} nghịch biến trên R\mathbb{R}?
    Đáp án:
  17. 17Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho hình chóp tam giác đều S.ABCD có độ dài cạnh đáy bằng 232\sqrt{3}. Độ dài cạnh bên của hình chóp bằng bao nhiêu để góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 60∘60{^\circ}.
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Người ta xây dựng một chân tháp bằng bê tông có dạng khối chóp cụt tứ giác đều (Hình bên dưới). Cạnh đáy dưới dài 5 m, cạnh đáy trên dài 2 m, cạnh bên dài 3 m. Biết rằng chân tháp được làm bằng bê tông tươi với giá tiền là 1,5 triệu đồng/m3m^{3}. Tính số tiền để mua bê tông tươi làm chân tháp theo đơn vị triệu đồng (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
    Đáp án:
  19. 19Tự luận · Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, SA⊥(ABCD)SA\bot(ABCD). Chứng minh (SBC)⊥(SAB)(SBC)\bot(SAB).

    0 từ
  20. 20Tự luận · Vận dụng

    Ông A gửi vào ngân hàng số tiền 125 triệu đồng với lãi suất 6,6%/năm. Biết rằng nếu không rút tiền khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi được nhập vào vốn ban đầu để tính lãi cho năm tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm ông A có số tiền lãi đủ để mua một chiếc xe gắn máy trị giá 26 triệu đồng.

    0 từ
  21. 21Tự luận · Vận dụng

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, ABC^=60o\widehat{ABC} = 60^{o}. Gọi O là giao điểm của AC và BD. Biết rằng SO⊥(ABCD)SO\bot(ABCD), SO=3a4SO = \dfrac{3a}{4}. Tính khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SCD)?

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập