Grade

Trắc nghiệm Bài 7: Tập hợp các số thực Toán 7

21 câu trắc nghiệm toán lớp 7. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 7Luyện tập21 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Tập hợp các số thực được kí hiệu là:

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    So sánh: 17\sqrt {17} và 4,(12)

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    So sánh (−4)2\sqrt {{{( - 4)}^2}} và 17\sqrt {17}

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Tính: ∣−11∣\left| { - \sqrt {11} } \right|

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho x là 1 số thực bất kì, |x| là:

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Tìm x sao cho: |2x + 5| = |-1,5|

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Tính giá trị biểu thức: K=∣−1,3∣+(−35)2−∣2,3∣−(45)2−20220K = \left| { - 1,3} \right| + {\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^2} - |2,3| - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} - {2022^0}

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A=∣−x−3∣+(y−1)2+(x+3)4+2A = \left| { - x - 3} \right| + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {x + 3} \right)^4} + 2

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn chữ số thích hợp điền vào dấu “…”

    -2,3….4 > - 2, (31)

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây sai?

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm số tự nhiên xx để D=x−3x+2D = \dfrac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} có giá trị là một số nguyên.

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị nào dưới đây của xx thỏa mãn [(7+0,004x):0,9]:24,7−12,3=77,7.\left[ {\left( {7 + 0,004x} \right):0,9} \right]:24,7 - 12,3 = 77,7.

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu giá trị của xx thỏa mãn ∣35x−120∣−34=15\left| {\dfrac{3}{5}\sqrt x - \dfrac{1}{{20}}} \right| - \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{5}.

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Gọi xx là giá trị thỏa mãn 1,69.(2x+81121)=1310\sqrt {1,69} .\left( {2\sqrt x + \sqrt {\dfrac{{81}}{{121}}} } \right) = \dfrac{{13}}{{10}}. Chọn câu đúng.

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm xx biết 23+53x=57\dfrac{2}{3} + \dfrac{5}{3}x = \dfrac{5}{7}

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Giá trị nào sau đây là kết quả của phép tính (−45,7)+[(+5,7)+(+5,75)+(−0,75)].\left( { - 45,7} \right) + \left[ {\left( { + 5,7} \right) + \left( { + 5,75} \right) + \left( { - 0,75} \right)} \right].

  17. 17Một đáp án · Vận dụng

    Cho A=A = [−2,25+4(−2,15)2−(376)2].1916\left[ { - \sqrt {2,25} + 4\sqrt {{{\left( { - 2,15} \right)}^2}} - {{\left( {3\sqrt {\dfrac{7}{6}} } \right)}^2}} \right] .\sqrt {1\dfrac{9}{{16}}} và B=1,68+[45−1,2(52−134)]:[(23)2+19].B = 1,68 + \left[ {\dfrac{4}{5} - 1,2\left( {\dfrac{5}{2} - 1\dfrac{3}{4}} \right)} \right]:\left[ {{{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^2} + \dfrac{1}{9}} \right]. So sánh AA và BB.

  18. 18Một đáp án · Vận dụng

    Kết quả của phép tính (925−2.9):(45+0,2)\left( {\sqrt {\dfrac{9}{{25}}} - 2.9} \right):\left( {\dfrac{4}{5} + 0,2} \right) là:

  19. 19Một đáp án · Vận dụng

    Nếu x2=7{x^2} = 7 thì xx bằng:

  20. 20Một đáp án · Vận dụng

    Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: −12;0,5;−34;−2−34;45- \dfrac{1}{2};0,5; - \dfrac{3}{4}; - \sqrt 2 - \dfrac{3}{4};\dfrac{4}{5}

  21. 21Một đáp án · Vận dụng

    Chọn chữ số thích hợp điền vào chỗ trống −5,07<−5,...4- 5,07 \lt - 5,...4

Tất cả đề thi & luyện tập