Grade

Trắc nghiệm Bài 27: Phép nhân đa thức một biến Môn Toán Lớp 7 Sách

10 câu trắc nghiệm toán lớp 7. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 7Luyện tập10 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả của phép nhân (x + 5) . (-x – 3) là:

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tìm giá trị của aa biết (x+1)(x−2)=x2+ax−2\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = {x^2} + ax - 2

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Hệ số lớn nhất trong kết quả của phép nhân (x2+2x−1)(2x+4)\left( {{x^2} + 2x - 1} \right)\left( {2x + 4} \right) là:

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Tìm giá trị xx thỏa mãn (2x+5)(x−2)−2x2=6\left( {2x + 5} \right)\left( {x - 2} \right) - 2{x^2} = 6 là:

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Thực hiện phép nhân

    (x+2)(x3+3x2−4)\left( {x + 2} \right)\left( {{x^3} + 3{x^2} - 4} \right).

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm giá trị của xx thỏa mãn:

    (2x−3)(x+2)+(x+5)(4−x)=30\left( {2x - 3} \right)\left( {x + 2} \right) + \left( {x + 5} \right)\left( {4 - x} \right) = 30

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm tổng của ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 56.

  8. 8Một đáp án · Vận dụng

    Tính A=(x−1)(x2−x−1)−x2(x−2)−2A = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - x - 1} \right) - {x^2}\left( {x - 2} \right) - 2

  9. 9Một đáp án · Vận dụng

    Tính giá trị của biểu thức A=(x+1)(x7−4x6+4x5−4x4+4x3−4x2−x)A = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^7} - 4{x^6} + 4{x^5} - 4{x^4} + 4{x^3} - 4{x^2} - x} \right) với x=3.x = 3.

  10. 10Một đáp án · Vận dụng

    Tính tổng các hệ số các hạng tử của đa thức:

    A(x) = (-x2 + 4x – 4). (x – 3) – (x2 – 6x + 9) . (-x + 2)

Tất cả đề thi & luyện tập