Grade

Trắc nghiệm Bài 20: Tỉ lệ thức Toán 7

31 câu trắc nghiệm toán lớp 7. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 7Luyện tập31 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu đúng. Nếu ab=cd\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} thì

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Chỉ ra đáp án sai: Từ tỉ lệ thức 59=3563\dfrac{5}{9} = \dfrac{{35}}{{63}} ta có tỉ lệ thức sau:

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Các tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức?

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho bốn số 2;5;a;b2;{\rm{ }}5;{\rm{ }}a;{\rm{ }}b với a,b≠0a, b \ne 0 và 2a=5b2a = 5b, một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ bốn số trên là:

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Tìm xx biết −12:(2x−1)=0,2:−35\dfrac{{ - 1}}{2}:(2x - 1) = 0,2:\dfrac{{ - 3}}{5}

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu giá trị xx thỏa mãn 16x=x25\dfrac{{16}}{x} = \dfrac{x}{{25}}

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho tỉ lệ thức x15=−45\dfrac{x}{{15}} = \dfrac{{ - 4}}{5} thì:

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Biết cứ xay 100kg thóc thì được 60kg gạo. Hỏi muốn có 3 tạ gạo thì phải xay bao nhiêu tạ thóc?

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Giá trị nào của xx thỏa mãn −3x−2=76−3x\dfrac{{ - 3}}{{x - 2}} = \dfrac{7}{{6 - 3x}}

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Tìm số hữu tỉ x biết rằng xy2=2\dfrac{x}{{{y^2}}} = 2 và xy=16\dfrac{x}{y} = 16 (y≠0).\left( {y \ne 0} \right).

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu đúng: Nếu mn=pq\dfrac{m}{n} = \dfrac{p}{q} thì

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Chỉ ra đáp án sai: Từ tỉ lệ thức 79=2127\dfrac{7}{9} = \dfrac{{21}}{{27}} ta có tỉ lệ thức sau :

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Chỉ ra đáp án sai: Từ tỉ lệ thức 29=1881\dfrac{2}{9} = \dfrac{{18}}{{81}} ta có tỉ lệ thức sau :

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các cặp số sau, có mấy cặp tạo thành tỉ lệ thức:

    1) 712\dfrac{7}{{12}} và 56:43\dfrac{5}{6}:\dfrac{4}{3}

    2) 67:145\dfrac{6}{7}:\dfrac{{14}}{5} và 73:29\dfrac{7}{3}:\dfrac{2}{9}

    3) 1521\dfrac{{15}}{{21}} và −125175-\dfrac{{125}}{{175}}

    4) −13\dfrac{{ - 1}}{3} và −1957\dfrac{{ - 19}}{{57}}

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Các tỉ lệ thức có thể lập được từ đẳng thức: 4.9=12.34.9 = 12.3 là:

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Các tỉ lệ thức có thể lập được từ đẳng thức: 4.19=3.174.19 = 3.17 là:

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bốn số 4;−7;x;y4;{\rm{ -7}};{\rm{ x}};{\rm{ y}} với y≠0y \ne 0 và −7x=4y-7x = 4y, một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ bốn số trên là:

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm xx biết: −23:(3+2x)=17:314\dfrac{{ - 2}}{3}:\left( {3 + 2x} \right) = \dfrac{1}{7}:\dfrac{3}{{14}}

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Biết rằng 2x−yx+y\dfrac{{2x - y}}{{x + y}}= 23\dfrac{2}{3}(x+y≠0)\left( {x + y \ne 0} \right) . Khi đó tỉ số yx\dfrac{y}{x}(x≠0)\left( {x \ne 0} \right) bằng:

  20. 20Một đáp án · Thông hiểu

    Biết ab=45;  cb=15;  cd=12(a,b,c,d≠0)\dfrac{a}{b} = \dfrac{4}{5};\,\,\dfrac{c}{b} = \dfrac{1}{5};\,\,\dfrac{c}{d} = \dfrac{1}{2}\left( {a,b,c,d \ne 0} \right), tỉ số ad\dfrac{a}{d} rằng:

  21. 21Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu giá trị của xx thỏa mãn: x−2=x4\dfrac{x}{{ - 2}} = \dfrac{x}{4}

  22. 22Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu giá trị của xx thỏa mãn: x−2=8x(x≠0)\dfrac{x}{{ - 2}} = \dfrac{8}{x}\left( {x \ne 0} \right)

  23. 23Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm xx, biết: 0,2:x=112:2,50,2:x = 1\dfrac{1}{2}:2,5

  24. 24Một đáp án · Vận dụng

    Tìm xx, biết: 1,2:x=12:0,31,2:x = \dfrac{1}{2}:0,3

  25. 25Một đáp án · Vận dụng

    Cho tỉ lệ thức x−15=−812\dfrac{x}{{ - 15}} = \dfrac{{ - 8}}{{12}} thì:

  26. 26Một đáp án · Vận dụng

    Cho tỉ lệ thức x16=−74\dfrac{x}{{16}} = \dfrac{{ - 7}}{4} thì:

  27. 27Một đáp án · Vận dụng

    Gọi x0x_0 là số thỏa mãn 6x−1=44+3x\dfrac{6}{{x - 1}} = \dfrac{4}{{4 + 3x}} với x−1≠0;4+3x≠0x - 1 \ne 0;4 + 3x \ne 0, chọn kết luận đúng:

  28. 28Một đáp án · Vận dụng

    Cho tỉ lệ thức x15=−35\dfrac{x}{{15}} = \dfrac{{ - 3}}{5} thì:

  29. 29Một đáp án · Vận dụng

    Tìm 2 số hữu tỉ x,yx, y biết rằng xy2=2\dfrac{x}{{{y^2}}} = 2 và xy=16\dfrac{x}{y} = 16(y≠0).\left( {y \ne 0} \right).

  30. 30Một đáp án · Vận dụng

    Tìm số hữu tỉ x,yx, y biết rằng xy2=14\dfrac{x}{{{y^2}}} = \dfrac{1}{4} và xy=32\dfrac{x}{y} = 32 (y≠0).\left( {y \ne 0} \right).

  31. 31Một đáp án · Vận dụng

    Gọi x0x_0 là số thỏa mãn 31−2x=−53x−2\dfrac{3}{{1 - 2x}} = \dfrac{{ - 5}}{{3x - 2}}(x≠12; x≠23)\left( {x \ne \dfrac{1}{2};\,x \ne \dfrac{2}{3}} \right), chọn kết luận đúng:

Tất cả đề thi & luyện tập