Grade

Trắc nghiệm Bài 18: Biểu đồ hình quạt tròn Toán 7

10 câu trắc nghiệm toán lớp 7. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 7Luyện tập10 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Biểu đồ quạt tròn dùng để:

    Đáp án: <p>So sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu</p>

    Phương pháp giải:

    Công dụng của biểu đồ quạt tròn

    Lời giải chi tiết:

    Biểu đồ quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây nên dùng biểu đồ quạt tròn?

    Đáp án: <p>Tỉ lệ dự đoán đội bóng vô địch Cup C1 Châu Âu của các bạn trong trường</p>

    Phương pháp giải:

    Biểu đồ quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu.

    Lời giải chi tiết:

    Ta nên dùng biểu đồ quạt tròn khi muốn thể hiện tỉ lệ dự đoán đội bóng vô địch Cup C1 Châu Âu của các bạn trong trường

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho biểu đồ và các khẳng định sau.

    (1) Châu Phi có số dân nhiều nhất

    (2) Châu Úc có số dân ít nhất

    (3) Số dân của Châu Á chiếm hơn một nửa số dân thế giới

    (4) Số dân Châu Phi gấp 6,2 lần số dân châu Âu

    Số khẳng định đúng là:

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>2</p>

    Phương pháp giải:

    Đọc biểu đồ

    Lời giải chi tiết:

    Số dân Châu Á chiếm: 59,52% số dân thế giới

    Số dân Châu Phi chiếm: 17,21% số dân thế giới

    Số dân Châu Âu chiếm: 9,61% số dân thế giới

    Số dân Châu Mĩ chiếm: 13,11% số dân thế giới

    Số dân Châu Úc chiếm: 0,55% số dân thế giới

    Như vậy, (1) sai vì Châu Á có số dân nhiều nhất

    (2) đúng

    (3) đúng vì số dân Châu Á chiếm: 59,52% > 50% số dân thế giới

    (4) sai vì số dân Châu Phi gấp số dân Châu Âu: 17,21%9,61%≈1,8\frac{{17,21\% }}{{9,61\% }} \approx 1,8 (lần)

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho biểu đồ hình quạt tròn cho biết các hoạt động của học sinh khối 7 tại 1 trường THCS trong thời gian rảnh rỗi:

    Hoạt động nào được nhiều học sinh lựa chọn nhất?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>Chơi thể thao</p>

    Phương pháp giải:

    Đọc tỉ lệ ứng với từng hoạt động rồi so sánh. Hoạt động có tỉ lệ lớn nhất thì được nhiều học sinh lựa chọn nhất

    Lời giải chi tiết:

    Có 20% học sinh chọn nghe nhạc; 10% học sinh chọn xem ti vi; 30% học sinh chọn chơi thể thao; 25% học sinh chọn đọc sách và 15% học sinh chọn hoạt động khác.

    Vì 10% < 15% < 20% < 25% < 30% nên có nhiều học sinh chọn chơi thể thao nhất

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ hình quạt tròn cho biết các hoạt động của học sinh khối 7 tại 1 trường THCS trong thời gian rảnh rỗi:

    Biết trường có 300 học sinh khối 7. Tính số học sinh chọn đọc sách vào thời gian rảnh?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>75</p>

    Phương pháp giải:

    a% của số m là: m. a%

    Lời giải chi tiết:

    Số học sinh chọn đọc sách vào thời gian rảnh là:

    300 . 25% = 75 ( học sinh)

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bảng sau:

    Tìm tỉ lệ phần trăm của điện, nước trong tổng chi phí.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>16, 7%</p>

    Phương pháp giải:

    + Tính tỉ lệ phần trăm của một mục chi tiêu so với tổng chi phí = chi phí cho mục đó : tổng chi phí . 100%

    Lời giải chi tiết:

    Tổng chi phí sinh hoạt một tháng của gia đình bạn Long là:

    4 000 000 + 2 000 000 + 1 500 000 + 1 500 000 = 9 000 000 (đồng)

    Tỉ lệ phần trăm của điện, nước trên tổng chi phí chi tiêu nhà bạn Long là:

    15000009000000.100%≈16,7%\frac{{1500000}}{{9000000}}.100\% \approx 16,7\%

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bảng sau:

    Chi tiêu của gia đình bạn Long vào mục nào chiếm chi phí nhiều nhất?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>Ăn uống</p>

    Phương pháp giải:

    So sánh chi phí chi tiêu cho mỗi mục

    Lời giải chi tiết:

    Ta thấy chi phí chi tiêu cho ăn uống nhiều nhất ( 4 000 000 đồng)

  8. 8Một đáp án · Vận dụng

    Cho bảng sau:

    Biết chi phí ăn uống chiếm 20% tổng thu nhập của gia đình Long. Tính tổng thu nhập của gia đình Long.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>20 000 000 đồng</p>

    Phương pháp giải:

    + Tính số a biết 20% của nó là 4 000 000 đồng:

    a = 4 000 000 : 20%

    Lời giải chi tiết:

    Tổng thu nhập của gia đình Long là:

    4 000 000 : 20% = 20 000 000 ( đồng)

  9. 9Một đáp án · Vận dụng

    Cho biểu đồ

    Trong tổng số học sinh được khảo sát, có bao nhiêu học sinh yêu thích phim hài và phim hình sự?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>48</p>

    Phương pháp giải:

    + Tính số học sinh yêu thích từng thể loại : Tìm a% của 80 học sinh

    + Tính tổng số học sinh yêu thích 2 thể loại

    Lời giải chi tiết:

    Số học sinh yêu thích phim hài là:

    80.35% = 28 ( học sinh)

    Số học sinh yêu thích phim hình sự là:

    80.25% = 20 ( học sinh)

    Tổng số học sinh yêu thích phim hài và phim hình sự là:

    28 + 20 = 48 ( học sinh)

  10. 10Một đáp án · Vận dụng

    Cho biểu đồ

    Nhận xét nào sau đây là chưa đúng về biểu đồ trên?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>Có 5 thể loại phim được các bạn học sinh yêu thích</p>

    Phương pháp giải:

    So sánh các tỉ số phần trăm

    Lời giải chi tiết:

    + Tổng số học sinh yêu thích phim hài và phim hoạt hình bằng tổng số học sinh yêu thích phim phiêu lưu mạo hiểm và phim hình sự ( Vì 35% + 15% = 25% + 25%) nên A đúng

    + Số học sinh thích phim phiêu lưu mạo hiểm và phim hình sự là bằng nhau, đều chiếm 25% nên B đúng

    + Có 4 thể loại được yêu thích là: phim hài, phim phiêu lưu mạo hiểm, phim hình sự và phim hoạt hình nên C sai

    + Số học sinh thích phim phiêu lưu mạo hiểm là:

    80 . 25% = 20 ( em)

    Nên D đúng

Tất cả đề thi & luyện tập