Sinh học 7 — Đề thi học kỳ 1 môn sinh học 7 (Đề 11)
Đề thi học kì Sinh học (Khoa học tự nhiên) 7 gồm 39 câu trắc nghiệm, làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Các động vật nguyên sinh sống kí sinh là:
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Động vật nguyên sinh có khả năng sống tự dưỡng và dị dưỡng là:
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Hình thức dinh dưỡng của trùng biến hình là:
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Một trùng biến hình phân đôi liên tiếp 5 lần, tổng số trùng biến hình được tạo ra sau 5 lần phân đôi là:
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở:
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Trùng kiết lị giống trùng biến hình ở điểm:
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Đặc điểm cấu tạo chung của ruột khoang là:
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Thủy tức sống ở môi trường:
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Khi môi trường có đầy đủ thức ăn, thủy tức thường sinh sản theo hình thức:
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Đặc điểm không có ở San hô là:
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Mối quan hệ giữa hải quỳ và tôm ở nhờ là:
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Hải quỳ có miệng ở phía:
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Môi trường sống của hải quỳ là:
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở Sán lông mà không có ở Sán lá gan và sán dây?
- Câu 15Một đáp án · Nhận biết
Đặc điểm không có ở Sán lá gan là:
- Câu 16Một đáp án · Nhận biết
Người bị nhiễm sán dây là do ăn phải:
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Loài sán nào sống kí sinh trong ruột người?
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Nơi kí sinh của giun đũa là:
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Bộ phận nào của giun đũa phát triển giúp hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều?
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Giun đất hô hấp bằng:
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Máu giun đất có màu như thế nào? Vì sao?
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Vào mùa mưa, sau những trận mưa lớn, ta hay bắt gặp giun đất chui lên mặt đất để:
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Hệ thần kinh của giun đất có dạng:
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Các dạng thân mềm nào dưới đây sống ở nước ngọt?
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Vỏ trai sông thường gồm mấy lớp?
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Mặt ngoài áo trai có tác dụng gì?
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Bạch tuộc thường có:
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
Mực bắt mồi bằng:
- Câu 29Một đáp án · Thông hiểu
Những đặc điểm chỉ có ở mực là:
- Câu 30Một đáp án · Thông hiểu
Các phần phụ có chức năng giữ và xử lí mồi của tôm sông là:
- Câu 31Một đáp án · Thông hiểu
Người ta thường câu Tôm sông vào thời gian nào trong ngày?
- Câu 32Một đáp án · Thông hiểu
Tôm được xếp vào ngành chân khớp vì:
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Chấu chấu có những hình thức di chuyển nào?
- Câu 34Một đáp án · Vận dụng
Những đại diện của lớp giáp xác là:
- Câu 35Một đáp án · Vận dụng
Đặc điểm của lớp giáp xác là
- Câu 36Một đáp án · Vận dụng
Bộ phận nào của nhện có chức năng hô hấp?
- Câu 37Một đáp án · Vận dụng
Số đôi phần phụ của nhện là:
- Câu 38Một đáp án · Vận dụng
Hệ thần kinh của châu chấu dưới dạng nào?
- Câu 39Một đáp án · Vận dụng
Đáp án đúng cho bài nối dưới đây là
Đại diện Đặc điểm 1. Thủy tức a. Gồm một tế bào có chất nguyên sinh, nhân lớn, nhân bé, không bào co bóp 2. Nhện b. Cơ thể đối xứng tỏa tròn, thành cơ thể có 2 lớp, ruột dạng túi 3. Trùng giày c. Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và ruột phân nhánh. 4. Trai d. Cơ thể có 2 phần: Đầu-ngực và bụng, hoạt động chủ yếu về ban đêm e. Cơ thể bên ngoài là áo có ống hút, ông thoát, trong là thân, chân rìu.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.