Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 7 — Đề thi học kỳ 1 môn sinh học 7 (Đề 11)
Khoa học tự nhiên
Các động vật nguyên sinh sống kí sinh là:
- A.
Trùng giày, trùng kiết lị.
- B.
Trùng biến hình, trùng sốt rét.
- C.
Trùng sốt rét, trùng kiết lị.
- D.
Trùng roi xanh, trùng giày.
Động vật nguyên sinh có khả năng sống tự dưỡng và dị dưỡng là:
- A.
Trùng giày.
- B.
Trùng biến hình.
- C.
Trùng sốt rét.
- D.
Trùng roi xanh.
Hình thức dinh dưỡng của trùng biến hình là:
- A.
Tự dưỡng
- B.
Dị dưỡng
- C.
Tự dưỡng và dị dưỡng
- D.
Cộng sinh
Một trùng biến hình phân đôi liên tiếp 5 lần, tổng số trùng biến hình được tạo ra sau 5 lần phân đôi là:
- A.
10
- B.
16
- C.
20
- D.
32
Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở:
- A.
Có diệp lục.
- B.
Có thành xenlulôzơ.
- C.
Có roi.
- D.
Có điểm mắt.
Trùng kiết lị giống trùng biến hình ở điểm:
- A.
Có chân giả.
- B.
Sống tự do ngoài thiên nhiên.
- C.
Di chuyển tích cực.
- D.
Có hình thành bào xác.
Đặc điểm cấu tạo chung của ruột khoang là:
- A.
Cơ thể phân đốt, có thể xoang; ống tiêu hóa phân hóa; bắt đầu có hệ tuần hoàn
- B.
Cơ thể hình trụ thường thuôn hai đầu, có khoang cơ thể chưa chính thức. Cơ quan tiêu hóa dài từ miệng xuống hậu môn.
- C.
Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và phân biệt đầu đuôi, lưng bụng, ruột phân nhiều nhánh, chưa có ruột sau và hậu môn.
- D.
Cơ thể đối xứng tỏa tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành cơ thể có 2 lớp tế bào.
Thủy tức sống ở môi trường:
- A.
Nước ngọt.
- B.
Nước lợ.
- C.
Nước mặn.
- D.
Cả A, B và C.
Khi môi trường có đầy đủ thức ăn, thủy tức thường sinh sản theo hình thức:
- A.
Hữu tính.
- B.
Tái sinh.
- C.
Mọc chồi.
- D.
Cả A, B và C.
Đặc điểm không có ở San hô là:
- A.
Cơ thể đối xứng toả tròn
- B.
Sống di chuyển thường xuyên.
- C.
Kiểu ruột hình túi.
- D.
Sống tập đoàn.
Mối quan hệ giữa hải quỳ và tôm ở nhờ là:
- A.
Cộng sinh..
- B.
Hợp tác .
- C.
Kí sinh
- D.
Hoại sinh.
Hải quỳ có miệng ở phía:
- A.
Dưới
- B.
Trên
- C.
Sau
- D.
Không có miệng
Môi trường sống của hải quỳ là:
- A.
Trên cạn.
- B.
Nước ngọt.
- C.
Nước lợ.
- D.
Nước mặn.
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở Sán lông mà không có ở Sán lá gan và sán dây?
- A.
Giác bám phát triển.
- B.
Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên.
- C.
Mắt và lông bơi phát triển.
- D.
Ruột phân nhánh chưa có hậu môn.
Đặc điểm không có ở Sán lá gan là:
- A.
Giác bám phát triển.
- B.
Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên.
- C.
Mắt và lông bơi tiêu giảm.
- D.
Ruột phân nhánh, có hậu môn.
Người bị nhiễm sán dây là do ăn phải:
- A.
Trứng sán có trong ốc
- B.
Nang sán có trong thịt của lợn, bò
- C.
Ốc có ấu trùng của sán
- D.
Các loại thức ăn rau, ốc, thịt có trứng sán
Loài sán nào sống kí sinh trong ruột người?
- A.
Sán lá gan
- B.
Sán lá máu
- C.
Sán bã trầu
- D.
Sán dây
Nơi kí sinh của giun đũa là:
- A.
Ruột non.
- B.
Ruột thẳng.
- C.
Ruột già.
- D.
Dạ dày.
Bộ phận nào của giun đũa phát triển giúp hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều?
- A.
Hầu
- B.
Cơ quan sinh dục
- C.
Miệng
- D.
Giác bám
Giun đất hô hấp bằng:
- A.
Da
- B.
Mang
- C.
Da và mang
- D.
Phổi
Máu giun đất có màu như thế nào? Vì sao?
- A.
Không màu vì chưa có huyết sắc tố
- B.
Có màu đỏ vì có huyết sắc tố
- C.
Có màu vàng vì giun đất sống trong đất nên ít O₂
- D.
Cả A, B, C theo từng điều kiện
Vào mùa mưa, sau những trận mưa lớn, ta hay bắt gặp giun đất chui lên mặt đất để:
- A.
Kiếm mồi.
- B.
Hô hấp.
- C.
Sinh sản.
- D.
Tìm nơi ở mới.
Hệ thần kinh của giun đất có dạng:
- A.
Mạng lưới.
- B.
Chuỗi hạch.
- C.
Dạng ống.
- D.
Phân tán.
Các dạng thân mềm nào dưới đây sống ở nước ngọt?
- A.
Trai, Sò.
- B.
Sò, Mực.
- C.
Trai, ốc sên.
- D.
Trai, ốc vặn.
Vỏ trai sông thường gồm mấy lớp?
- A.
Một lớp.
- B.
Hai lớp.
- C.
Ba lớp.
- D.
Bốn lớp.
Mặt ngoài áo trai có tác dụng gì?
- A.
Sinh ra khoang áo.
- B.
Sinh ra lớp sừng.
- C.
Sinh ra lớp vỏ đá vôi.
- D.
Sinh ra lớp xà cừ.
Bạch tuộc thường có:
- A.
7 tua, mai lưng tiêu giảm.
- B.
8 tua, mai lưng tiêu giảm.
- C.
9 tua, mai lưng tiêu giảm.
- D.
Không có tua, mai lưng tiêu giảm.
Mực bắt mồi bằng:
- A.
Tua ngắn.
- B.
Tua dài.
- C.
Tua ngắn và tua dài.
- D.
Giác bám.
Những đặc điểm chỉ có ở mực là:
- A.
Bò chậm chạp, có mai.
- B.
Bò nhanh, có 2 mảnh vỏ.
- C.
Bơi nhanh, có mai.
- D.
Bơi chậm, có 1 mảnh vỏ.
Các phần phụ có chức năng giữ và xử lí mồi của tôm sông là:
- A.
Các chân hàm.
- B.
Các chân ngực (càng, chân bò).
- C.
Các chân bơi (chân bụng).
- D.
Tấm lái.
Người ta thường câu Tôm sông vào thời gian nào trong ngày?
- A.
Sáng sớm.
- B.
Buổi trưa
- C.
Chập tối.
- D.
Ban chiều.
Tôm được xếp vào ngành chân khớp vì:
- A.
Cơ thể chia làm 2 phần: đầu ngực và bụng.
- B.
Có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau.
- C.
Thở bằng mang.
- D.
Cả A, B, C
Chấu chấu có những hình thức di chuyển nào?
- A.
Bay
- B.
Bò
- C.
Nhảy
- D.
Cả A, B, C
Những đại diện của lớp giáp xác là:
- A.
Trai sông, chân kiếm, sun, cua đồng.
- B.
Mọt ẩm, rận nước, sun, chân kiếm, cua nhện.
- C.
Cua đồng, ve bò, sun, chân kiếm.
- D.
Bọ cạp, sun, cua đồng, cua nhện.
Đặc điểm của lớp giáp xác là
- A.
Đầu có đôi râu, chân có nhiều đốt khớp với nhau
- B.
Đẻ trứng, ấu trùng lột các nhiều lần
- C.
Cơ thể được bao bọc bởi lớp vỏ kitin ngấm Canxi
- D.
Sống ở nước và thở bằng mang
Bộ phận nào của nhện có chức năng hô hấp?
- A.
Núm tuyến tơ
- B.
Lỗ sinh dục
- C.
Khe thở
- D.
Miệng
Số đôi phần phụ của nhện là:
- A.
4 đôi
- B.
5 đôi.
- C.
6 đôi.
- D.
7 đôi.
Hệ thần kinh của châu chấu dưới dạng nào?
- A.
Chuỗi hạch
- B.
Lưới
- C.
Tế bào rải rác
- D.
Không có hệ thần kinh
Đáp án đúng cho bài nối dưới đây là
| Đại diện | Đặc điểm |
|---|---|
| 1. Thủy tức | a. Gồm một tế bào có chất nguyên sinh, nhân lớn, nhân bé, không bào co bóp |
| 2. Nhện | b. Cơ thể đối xứng tỏa tròn, thành cơ thể có 2 lớp, ruột dạng túi |
| 3. Trùng giày | c. Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và ruột phân nhánh. |
| 4. Trai | d. Cơ thể có 2 phần: Đầu-ngực và bụng, hoạt động chủ yếu về ban đêm |
| e. Cơ thể bên ngoài là áo có ống hút, ông thoát, trong là thân, chân rìu. |
- A.
1.a; 2.b; 3.c; 4.e.
- B.
1.b; 2.d; 3e.; 4.a.
- C.
1.e; 2.c; 3.a; 4.d.
- D.
1.b; 2.d; 3.a; 4.e
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-7-de-thi-hoc-ky-1-mon-sinh-hoc-7-de-11-11138